Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›28/2008/QĐ-UBND

Quyết định 28/2008/QĐ-UBND quy định mức thu; chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng; chế độ miễn, giảm phí qua đò, phà trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Đã sao chép thành công!
Số hiệu28/2008/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Kiên Giang
Ngày ban hành27/08/2008
Người kýBùi Ngọc Sương
Ngày hiệu lực 06/09/2008
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:27/08/2008Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 28/2008/QĐ-UBND

Rạch Giá, ngày 27 tháng 8 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC THU; CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG; CHẾ ĐỘ MIỄN, GIẢM PHÍ QUA ĐÒ, QUA PHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố, trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 32/2008/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi về việc điều chỉnh phí qua đò, qua phà trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;

Căn cứ Thông báo số 24/TB-HĐND ngày 08 tháng 8 năm 2008 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc chấp thuận tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước, tỷ lệ để lại, chế độ quản lý, sử dụng và miễn, giảm phí qua đò, qua phà trên địa bàn tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Kiên Giang tại Tờ trình số 196/TTr-STC ngày 21 tháng 7 năm 2008 về việc điều chỉnh phí qua đò, qua phà và lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này là Biểu mức thu; quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng và chế độ miễn, giảm phí qua đò, qua phà (địa phương quản lý) trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

1. Mức thu: thực hiện thu theo Biểu mức thu phí qua đò, qua phà trên địa bàn tỉnh Kiên Giang được ban hành kèm theo Quyết định này.

- Nếu sử dụng đò, phà ban đêm từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau thì mức thu gấp đôi so với mức quy định tại Biểu mức thu phí qua đò, qua phà trên địa bàn tỉnh Kiên Giang được ban hành kèm theo Quyết định này;

- Mức thu phí qua đò, phà đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và bảo hiểm khách hàng.

2. Việc quản lý, thu, chi; chế độ miễn, giảm phí qua đò, qua phà trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

2.1. Việc quản lý, thu, chi phí qua đò, qua phà:

a. Tổ chức, cá nhân khi được một tổ chức, cá nhân khác cung cấp dịch vụ được quy định thu phí phải nộp phí theo quy định tại Điều 1 của Quyết định này;

b. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thu phí qua đò, qua phà có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp phí qua đò, qua phà và được quản lý, sử dụng như sau:

b.1. Đối với tổ chức không thuộc Nhà nước, cá nhân và các doanh nghiệp (chủ đò, phà): số tiền phí thu theo mức thu áp dụng thống nhất là doanh thu của đơn vị, cá nhân thu phí; đơn vị, cá nhân có nghĩa vụ về thuế đối với Nhà nước theo quy định hiện hành của pháp luật;

b.2. Đối với các đơn vị sự nghiệp thực hiện cơ chế tự chủ tài chính (Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập): số phí thu được trong kỳ, được để lại theo tỷ lệ phần trăm (%) là 30% trên tổng số tiền phí để trang trải chi phí thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu và thu phí; phần còn lại 70% nộp ngân sách nhà nước để sử dụng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo đúng các quy định hiện hành.

b.3. Đối với các cơ quan, tổ chức nhà nước:

- Cơ quan, tổ chức trực tiếp thu phí qua đò, qua phà: phần phí được để lại theo tỷ lệ phần trăm (%) là 30% trên tổng số tiền phí để trang trải chi phí thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu và thu phí; phần còn lại 70% nộp ngân sách nhà nước để sử dụng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo đúng các quy định hiện hành;

- Đối với bến đò, phà do UBND cấp xã, phường, thị trấn quản lý, thực hiện tổ chức đấu giá cho thuê bến đò, phà thì nộp 100% vào ngân sách nhà nước (ngân sách cấp xã, phường, thị trấn) trong đó bố trí 30% để cân đối chi thường xuyên, 70% để sử dụng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo đúng các quy định hiện hành;

c. Tổ chức, cá nhân, cơ quan hoặc người được ủy quyền thu các khoản phí phải niêm yết và công khai mức thu áp dụng thống nhất tại quầy thu ngân nơi trực tiếp thu tiền phí;

d. Chứng từ thu phí qua đò, phà do cơ quan thuế phát hành và quản lý;

đ. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định của pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính.

2.2. Chế độ miễn, giảm phí qua đò, qua phà trên địa bàn tỉnh Kiên Giang:

Miễn thu phí qua đò, phà đối với học sinh, sinh viên, người tàn tật, cán bộ xã, phường, thị trấn, khu phố, ấp và các phương tiện đi lại của cá nhân nêu trên tại địa phương nơi có bến đò hoạt động.

Điều 2.Giao trách nhiệm cho Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành: Tài chính, Giao thông Vận tải, Cục Thuế tỉnh hướng dẫn, kiểm tra thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí theo đúng quy định.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn cùng các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng thu, nộp các khoản phí và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Bãi bỏ các nội dung tại gạch đầu dòng thứ: một, hai, ba thuộc Điều 1 của Quyết định số 10/2007/QĐ-UBND ngày 06/02/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và bãi bỏ Mục 2 phí qua đò của Biểu mức thu các khoản phí ban hành kèm theo Quyết định số 10/2007/QĐ-UBND ngày 06/02/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang và các văn bản quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về phí qua đò, qua phà trái với nội dung Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Bùi Ngọc Sương

 

BIỂU MỨC THU PHÍ QUA ĐÒ, QUA PHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND ngày 27/8/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

Số TT

Nội dung thu

Đơn vị tính

Mức thu

1

2

3

4

1

- Đò ngang, phà cự ly dưới 500 mét

 

+ Hành khách đi bộ

Đồng/người

500

 

+ Hành khách đi bộ mua vé tháng

Đồng/người/tháng

9.000

 

+ Khách đi xe đạp

Đồng/xe

1.000

 

+ Khách đi xe đạp mua vé tháng

Đồng/xe/tháng

18.000

 

+ Khách đi xe máy

Đồng/xe

1.500

 

+ Khách đi xe máy mua vé tháng

Đồng/xe/tháng

27.000

 

+ Hàng hóa

Đồng/50kg hàng hóa

1.000

2

- Đò ngang, phà cự ly từ 500 mét trở lên

 

+ Hành khách đi bộ

Đồng/người

1.000

 

+ Hành khách đi bộ mua vé tháng

Đồng/người/tháng

18.000

 

+ Khách đi xe đạp

Đồng/xe

1.500

 

+ Khách đi xe đạp mua vé tháng

Đồng/xe/tháng

27.000

 

+ Khách đi xe máy

Đồng/xe

2.000

 

+ Khách đi xe máy mua vé tháng

Đồng/xe/tháng

36.000

 

+ Hàng hóa

Đồng/50kg hàng hóa

1.500

3

- Đò ngang, phà cự ly dưới 500 mét (đối với phà địa phương quản lý)

 

+ Ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống

Đồng/lượt

10.000

 

+ Ô tô từ 10 chỗ ngồi đến 16 chỗ ngồi

Đồng/lượt

15.000

 

+ Ô tô từ trên 16 chỗ ngồi đến 25 chỗ ngồi

Đồng/lượt

20.000

 

+ Ô tô từ trên 25 chỗ ngồi

Đồng/lượt

25.000

 

+ Xe chở hàng trọng tải từ 2,5 tấn trở xuống

Đồng/lượt

15.000

 

+ Xe chở hàng trọng tải trên 2,5 tấn đến 5 tấn

Đồng/lượt

20.000

 

+ Xe chở hàng trọng tải trên 5 tấn trở lên

Đồng/lượt

25.000

4

- Đò ngang, phà cự ly từ 500 mét trở lên (đối với phà địa phương quản lý)

 

+ Ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống

Đồng/lượt

12.000

 

+ Ô tô từ 10 chỗ ngồi đến 16 chỗ ngồi

Đồng/lượt

18.000

 

+ Ô tô từ trên 16 chỗ ngồi đến 25 chỗ ngồi

Đồng/lượt

24.000

 

+ Ô tô từ trên 25 chỗ ngồi

Đồng/lượt

30.000

 

+ Xe chở hàng trọng tải từ 2,5 tấn trở xuống

Đồng/lượt

18.000

 

+ Xe chở hàng trọng tải trên 2,5 tấn đến 5 tấn

Đồng/lượt

24.000

 

+ Xe chở hàng trọng tải trên 5 tấn trở lên

Đồng/lượt

30.000

5

- Đò dọc

 

+ Hành khách đi bộ

Đồng/km/người

2.000

 

+ Khách đi xe đạp

Đồng/km/xe

2.500

 

+ Khách đi xe máy

Đồng/km/xe

3.000

 

+ Hàng hóa

Đồng/km/50kg hàng hóa

2.000

6

- Nếu sử dụng đò, phà ban đêm từ 22 giờ đến 5 giờ thì mức thu gấp đôi.

7

- Mức thu phí qua đò, phà đã bao gồm thuế GTGT và bảo hiểm khách hàng.

8

- Miễn thu phí qua đò, phà đối với học sinh, sinh viên, người tàn tật, cán bộ xã, phường, thị trấn, khu phố, ấp và các phương tiện đi lại của cá nhân nêu trên tại địa phương nơi có bến đò hoạt động.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Bùi Ngọc Sương

 

Từ khóa:
28/2008/QĐ-UBNDQuyết định 28/2008/QĐ-UBNDQuyết định số 28/2008/QĐ-UBNDQuyết định 28/2008/QĐ-UBND của Tỉnh Kiên GiangQuyết định số 28/2008/QĐ-UBND của Tỉnh Kiên GiangQuyết định 28 2008 QĐ UBND của Tỉnh Kiên Giang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu28/2008/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Kiên Giang
                            Ngày ban hành27/08/2008
                            Người kýBùi Ngọc Sương
                            Ngày hiệu lực 06/09/2008
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu28/2008/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Kiên Giang
                                                  Ngày ban hành27/08/2008
                                                  Người kýBùi Ngọc Sương
                                                  Ngày hiệu lực 06/09/2008
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Biểu mức thu; quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng và chế độ miễn, giảm phí qua đò, qua phà (địa phương quản lý) trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
                                                  • Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành: Tài chính, Giao thông Vận tải, Cục Thuế tỉnh hướng dẫn, kiểm tra thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí theo đúng quy định.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn cùng các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng thu, nộp các khoản phí và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan