Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›28/2005/QĐ-BTC

Quyết định 28/2005/QĐ-BTC về Biểu mức thu phí, lệ phí cấp phép và quản lý tên miền, địa chỉ Internet ở Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu28/2005/QĐ-BTC
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBộ Tài chính
Ngày ban hành13/05/2005
Người kýTrương Chí Trung
Ngày hiệu lực 10/06/2005
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:13/05/2005Tình trạng:Hết hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 28/2005/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2005

 

QUYẾT ĐỊNH

 BAN HÀNH BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ CẤP PHÉP VÀ QUẢN LÝ TÊN MIỀN, ĐỊA CHỈ INTERNET Ở VIỆT NAM

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 55/2001/NĐ-CP ngày 23/8/2001 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet;
Sau khi có ý kiến của Bộ Bưu chính, Viễn thông (tại công văn số 1112/BBCVT-KHTC ngày 11/6/2004) và theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu phí, lệ phí cấp phép và quản lý tên miền, địa chỉ Internet ở Việt Nam.

Điều 2.Đối tượng nộp phí, lệ phí theo mức thu quy định tại Điều 1 Quyết định này là tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài được cơ quan nhà nước cấp phép và quản lý tên miền, địa chỉ Internet tại Việt Nam quy định tại Nghị định số 55/2001/NĐ-CP ngày 23/8/2001 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet.

Điều 3.Cơ quan được Bộ Bưu chính, Viễn thông giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về Internet ở Việt Nam có nhiệm vụ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí theo quy định tại Quyết định này (dưới đây gọi là cơ quan thu). Phí, lệ phí cấp phép và quản lý tên miền, địa chỉ Internet ở Việt Nam là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:

1. Cơ quan thu được trích 90% (chín mươi phần trăm) số tiền phí, lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí cho công việc cấp và quản lý tên miền, địa chỉ Intemet ở Việt Nam và việc thu phí, lệ phí theo nội dung chi quy định tại điểm 4-b, mục C, phần III của Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và các nội dung chi sau đây:

- Đóng niên liễm cho các tổ chức khu vực và quốc tế phụ trách tên miền, địa chỉ và số hiệu mạng Internet mà Việt Nam tham gia;

- Tham gia các cuộc họp, hội thảo, đào tạo của các tổ chức quốc tế về Internet mà Việt Nam phải tự lo kinh phí;

- Chi hoa hồng (nếu có) cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoặc làm đại lý cho việc cấp phép tên miền, địa chỉ Internet tại Việt Nam.

2. Cơ quan thu có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán 10% (mười phần trăm) số tiền phí, lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành và quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính.

Điều 4.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Quyết định này thay thế Quyết định số 84/2001/QĐ-BTC ngày 05/9/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Biểu mức thu phí, lệ phí cấp và quản lý tên miền, địa chỉ Internet ở Việt Nam. Các vấn đề khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và công khai chế độ thu phí, lệ phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

Điều 5.Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp phí, cơ quan được Bộ Bưu chính, Viễn thông giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về Internet ở Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thu phí, lệ phí cấp phép và quản lý tên miền, địa chỉ Internet ở Việt Nam và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Trương Chí Trung

(Đã ký)

 

BIỂU MỨC

THU PHÍ, LỆ PHÍ CẤP PHÉP VÀ QUẢN LÝ TÊN MIỀN, ĐỊA CHỈ INTERNET Ở VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2005/QĐ-BTC ngày 13/5/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

I. PHÍ, LỆ PHÍ CẤP PHÉP VÀ QUẢN LÝ TÊN MIỀN:

STT

Tên phí, lệ phí

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

1

Lệ phí cấp tên miền

Lần

450.000

2

Lệ phí thay đổi tên miền

Lần

250.000

3

Phí duy trì tên miền:

 

 

a.

Tên miền cấp 3 dưới tên miền cấp 2 chung

Năm

480.000

b.

Tên miền cấp 2

Năm

24.000.000

II. PHÍ CẤP VÀ QUẢN LÝ ĐỊA CHỈ INTERNET:

Mức sử dụng

Vùng địa chỉ IPv4 (Lớp C)

Từ - đến

Vùng địa chỉ IPv6

(Khối 48)

Từ – đến

Mức thu (đồng)

Theo mức

sử dụng

Tăng thêm khi thay đổi mức sử dụng

Duy trì

hàng năm

1

1 – 4/22

1 – 8.192/35

1.000.000

0

8.000.000

2

5 – 8/21

8.193 – 16.384/34

2.000.000

1.000.000

16.000.000

3

9 – 16/20

16.385 – 32.768/33

3.000.000

1.000.000

32.000.000

4

17 – 32/19

32.769 – 65.536/32

5.000.000

2.000.000

41.000.000

5

33 – 64/18

65.537 – 131.072/31

7.000.000

2.000.000

72.000.000

6

65 – 128/17

131.073 – 262.144/30

10.000.000

3.000.000

80.000.000

7

129 – 256/16

262.145 – 524.288/29

13.000.000

3.000.000

88.000.000

8

257 – 512/15

524.289 – 1.048.576/28

18.000.000

5.000.000

206.000.000

9

513 – 1.024/14

1.048.577 – 2.097.152/27

23.000.000

5.000.000

238.000.000

10

1.025 – 2.048/13

2.097.153 – 4.194.304/26

29.500.000

7.500.000

285.000.000

 

Từ khóa:
28/2005/QĐ-BTCQuyết định 28/2005/QĐ-BTCQuyết định số 28/2005/QĐ-BTCQuyết định 28/2005/QĐ-BTC của Bộ Tài chínhQuyết định số 28/2005/QĐ-BTC của Bộ Tài chínhQuyết định 28 2005 QĐ BTC của Bộ Tài chính

THE MINISTER OF FINANCE
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
----------

No. 28/2005/QD-BTC

Hanoi, May 13, 2005

 

DECISION

PROMULGATING THE TABLE OF CHARGES AND FEES FOR GRANT AND MANAGEMENT OF INTERNET DOMAIN NAMES AND ADDRESSES IN VIETNAM

THE MINISTER OF FINANCE

Pursuant to the Government's Decree No. 86/ 2002/ND-CP of November 5, 2002, defining the functions, tasks, powers and organizational structures of the ministries and ministerial-level agencies;Pursuant to the Government's Decree No. 77/ 2003/ND-CP of July 1, 2003, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Finance Ministry;Pursuant to the Government's Decree No. 57/ 2002/ND-CP of June 3, 2002, detailing the implementation of the Ordinance on Charges and Fees;Pursuant to the Government's Decree No. 55/ 2001/ND-CP of August 23, 2001, on the management, provision and use of Internet services;Proceeding from the opinions of the Ministry of Post and Telematics (in Official Letter No. 1112/ BBCVT-KHTC of June 11, 2004) and at the proposal of the director of the Tax Policy Department,

DECIDES:

Article 1.- To promulgate together with this Decision the Table of charges and fees for grant  and management of Internet domain names and addresses in Vietnam.

Article 2.- Payers of the charges and/or fees at the rates mentioned in Article 1 of this Decision are Vietnamese as well as foreign organizations and individuals, that are granted and have Internet domain names and addresses in Vietnam managed by State agencies under the Government's Decree No. 55/2001/ND-CP of August 23, 2001, on management, provision and use of Internet services.

Article 3.-Agencies assigned by the Ministry of Post and Telematics the task of State management over the Internet in Vietnam shall have to collect, remit, manage and use the charges and fees provided for in this Decision (hereinafter referred to as collecting agencies). The charges and fees for grant and management of Internet domain names and addresses in Vietnam are the State budget revenues and shall be managed and used as follows:

1. Collecting agencies may deduct 90% (ninety percent) of collected charge and fee amounts before remitting them into the State budget to cover expenses for the grant and management of Internet domain names and addresses in Vietnam and the collection of such charges and fees according to the spending contents specified at Point 4.b, Section C, Part III of the Finance Ministry's Circular No. 63/2002/TT-BTC of July 24, 2002, guiding the implementation of law provisions on charges and fees, and the following spending contents:

- Payment of yearly dues to regional and international organizations in charge of domain names, addresses and Internet identification numbers which Vietnam has joined;

- Self-financing of Vietnamese participants to meetings, seminars or training courses on Internet held by international organizations;

- Payment of commissions (if any) to organizations and individuals involved in or acting as agents for the grant of Internet domain names and addresses in Vietnam.

2. Collecting agencies shall have to declare, remit and make settlement-of 10% (ten percent) of the collected charge and fee amounts into the State budget according to the current State budget index and the Finance Ministry's Circular No. 63/2002/ TT-BTC of July 24, 2002.

Article 4.- This Decision takes effect 15 days after its publication in "CONG BAO" and replaces the Finance Minister's Decision No. 84/2001/QD-BTC of September 5, 2001, promulgating the Table of charges and fees for grant and management of Internet domain names and addresses in Vietnam. Other matters related to the collection, remittance, management and use of charges and fees and the publicization of the charge and fee collection regime not mentioned in this Decision shall comply with the guidance in the Finance Ministry's Circular No. 63/2002/TT-BTC of July 24, 2002, guiding the implementation of law provisions on charges and fees.

Article 5.- Organizations and individuals being charge payers, agencies assigned by the Ministry of Post and Telematics the task of State management over Internet in Vietnam shall have to organize the collection of charges and fees for grant and management of Internet domain names and addresses in Vietnam and the concerned agencies shall have to implement this Decision.

 

 

FOR THE FINANCE MINISTER
VICE MINISTER




Truong Chi Trung

 

TABLE

OF CHARGES AND FEES FOR GRANT AND MANAGEMENT OF INTERNET DOMAIN NAMES AND ADDRESSES IN VIETNAM(Promulgated together with the Finance Minister's Decision No. 28/2005/QD-BTC of May 13, 2005)

I. CHARGES AND FEES FOR GRANT AND MANAGEMENT OF DOMAIN NAMES

No

Names of charges and fees

Calculation unit

Rate (VND)

1

Fee for granting domain names

Time

450,000

2

Fee for changing domain names

Time

250,000

3

Charge for maintaining domain names:

 

 

a

Third-level domain names under general second-level domain names

Year

480,000

b

Second-level domain names

Year

24,000,000

II. CHARGES FOR GRANT AND MANAGEMENT OF INTERNET ADDRESSES:

Use level

Address location of Internet Protocol version 4 (Class C)

From - to

Address location of Internet Protocol version 6 (Block 48)

From - to

Rate (VND)

Rate (VND)

Rate (VND)

 

 

 

According to use levels

Increased when use levels are changed

For annual maintenance

 

1

1 -4/22

1-8,192/35

1,000,000

0

8,000,000

 

2

5-8/21

8,193 -16,384/34

2,000,000

1,000,000

16,000,000

 

3

9-16/20

16,385 - 32,768/33

3,000,000

1,000,000

32,000,000

 

4

17-2/19

32,769 - 65,536/32

5,000,000

2,000,000

41,000,000

 

5

33-4/18

65,537 -131,072/31

7,000,000

2,000,000

72,000,000

 

6

65-8/17

131,073 - 262,144/30

10,000,000

3,000,000

80,000,000

 

7

129-56/16

262,145 - 524,288/29

13,000,000

3,000,000

88,000,000

 

8

257-512/15

524,289 -1,048,576/28

18,000,000

5,000,000

206,000,000

 

9

513-1,024/14

1,048,577-2,097,152/27

23,000,000

5,000,000

238,000,000

 

10

1,025 -,048/13

2,097,153-4,194,304/26

29,500,000

7,500,000

285,000,000

 

 

---------------

This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu28/2005/QĐ-BTC
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanBộ Tài chính
                            Ngày ban hành13/05/2005
                            Người kýTrương Chí Trung
                            Ngày hiệu lực 10/06/2005
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu28/2005/QĐ-BTC
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanBộ Tài chính
                                                  Ngày ban hành13/05/2005
                                                  Người kýTrương Chí Trung
                                                  Ngày hiệu lực 10/06/2005
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu phí, lệ phí cấp phép và quản lý tên miền, địa chỉ Internet ở Việt Nam.
                                                  • Điều 2. Đối tượng nộp phí, lệ phí theo mức thu quy định tại Điều 1 Quyết định này là tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài được cơ quan nhà nước cấp phép và quản lý tên miền, địa chỉ Internet tại Việt Nam quy định tại Nghị định số 55/2001/NĐ-CP ngày 23/8/2001 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet.
                                                  • Điều 3. Cơ quan được Bộ Bưu chính, Viễn thông giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về Internet ở Việt Nam có nhiệm vụ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí theo quy định tại Quyết định này (dưới đây gọi là cơ quan thu). Phí, lệ phí cấp phép và quản lý tên miền, địa chỉ Internet ở Việt Nam là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:
                                                  • Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Quyết định này thay thế Quyết định số 84/2001/QĐ-BTC ngày 05/9/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Biểu mức thu phí, lệ phí cấp và quản lý tên miền, địa chỉ Internet ở Việt Nam. Các vấn đề khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và công khai chế độ thu phí, lệ phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
                                                  • Điều 5. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp phí, cơ quan được Bộ Bưu chính, Viễn thông giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về Internet ở Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thu phí, lệ phí cấp phép và quản lý tên miền, địa chỉ Internet ở Việt Nam và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan