Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›2718/2005/QĐ-UBND

Quyết định 2718/2005/QĐ-UBND về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu2718/2005/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh An Giang
Ngày ban hành30/09/2005
Người kýNguyễn Văn Đảm
Ngày hiệu lực 10/10/2005
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:30/09/2005Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2718/2005/QĐ-UBND

Long Xuyên, ngày 30 tháng 09 năm 2005 

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT  

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Nghị quyết số 04/2005/NQ-HĐND ngày 29 tháng 6 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa VII kỳ họp thứ 4 (từ ngày 28 đến ngày 29 tháng 6 năm 2005) về việc điều chỉnh mức thu phí dự thi, dự tuyển, ban hành khung thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và khung thu thủy lợi phí, tiền nước (phí sử dụng nguồn nước);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

 QUYẾT ĐỊNH: 

Điều 1. Ban hành thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang như sau:

1. Đối tượng thu: Các đối tượng sau đây, khi có sử dụng nước do các nhà máy cung cấp nước sạch, thì đóng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt, bao gồm:

a) Hộ gia đình.

b) Cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, Đoàn thể.

c) Đơn vị vũ trang nhân dân.

d) Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân.

đ) Các cơ sở rửa xe ô tô, xe máy.

e) Bệnh viện, phòng khám, chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ khác.

2. Mức thu: 100 đồng/m3 đối với vùng nội ô thành phố Long Xuyên và thị xã Châu Đốc. Chưa thu đối với các vùng còn lại.

Điều 2. Quản lý và sử dụng:

1. Phí thu được, được sử dụng như sau:

a) Đơn vị cung cấp nước sạch được trích 7% (bảy phần trăm) trên số tiền phí thu được trước khi nộp ngân sách Nhà nước để chi phí cho công tác thu phí.

b) Phần thu phí còn lại (93%) nộp vào ngân sách Nhà nước.

2. Số phí nộp vào ngân sách Nhà nước tại điểm b khoản 1 Điều này quy thành 100% và được điều tiết theo Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Cụ thể như sau:

a) Ngân sách Trung ương hưởng: 50%.

b) Ngân sách thị xã, thành phố hưởng: 50%.

3. Số thu tại điểm b khoản 2 Điều này được sử dụng cho việc:

a) Bảo vệ môi trường trên địa bàn (phòng ngừa, khắc phục và xử lý ô nhiễm suy thoái và sự cố môi trường).

b) Đầu tư mới, nạo vét công trình, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương.

Điều 3. Tổ chức thu:

1. Tổ chức, cá nhân có đăng ký sử dụng nước sạch do các đơn vị kinh doanh nước sạch trên địa bàn cung cấp, có nghĩa vụ nộp đủ số tiền phí bảo vệ môi trường đồng thời với việc thanh toán tiền sử dụng nước sạch theo hóa đơn bán hàng cho đơn vị cung cấp nước sạch.

2. Hàng tháng, đơn vị cung cấp nước sạch căn cứ vào số phí thu được thực hiện tính, lập tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt gởi cơ quan thuế và kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản tạm giữ tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt, đồng thời làm thủ tục nộp tiền thu phí đầy đủ vào ngân sách Nhà nước sau khi trừ số tiền phí được trích để lại đơn vị theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2.

3. Hàng năm, đơn vị cung cấp nước sạch có trách nhiệm quyết toán với cơ quan thuế việc thu, nộp tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được trên địa bàn theo đúng chế độ quy định.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký. Các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố, Giám đốc Công ty Điện nước An Giang và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 


Nơi nhận:

- Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên Môi trường;
- TT. TU, HĐND, UBND tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Các Sở: Tài chính, Tài nguyên Môi trường, Tư pháp,
Cục Thuế, KBNN tỉnh, Công ty Điện nước An Giang;
- UBND các huyện, thị xã và thành phố;
- Báo, Đài Phát thanh Truyền hình An Giang;
- Chánh VP. UBND tỉnh;
- Lưu VP, TH, KT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH



 
Nguyễn Văn Đảm

 

Từ khóa:
2718/2005/QĐ-UBNDQuyết định 2718/2005/QĐ-UBNDQuyết định số 2718/2005/QĐ-UBNDQuyết định 2718/2005/QĐ-UBND của Tỉnh An GiangQuyết định số 2718/2005/QĐ-UBND của Tỉnh An GiangQuyết định 2718 2005 QĐ UBND của Tỉnh An Giang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu2718/2005/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh An Giang
                            Ngày ban hành30/09/2005
                            Người kýNguyễn Văn Đảm
                            Ngày hiệu lực 10/10/2005
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu2718/2005/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh An Giang
                                                  Ngày ban hành30/09/2005
                                                  Người kýNguyễn Văn Đảm
                                                  Ngày hiệu lực 10/10/2005
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang như sau:
                                                  • Điều 2. Quản lý và sử dụng:
                                                  • Điều 3. Tổ chức thu:
                                                  • Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký. Các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.
                                                  • Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố, Giám đốc Công ty Điện nước An Giang và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan