Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Thuế - Phí - Lệ Phí › 26/2012/QĐ-UBND

Quyết định 26/2012/QĐ-UBND quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tại Cảng cá Thuận An tỉnh Thừa Thiên Huế

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 26/2012/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành 31/08/2012
Người ký Lê Trường Lưu
Ngày hiệu lực 10/09/2012
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 31/08/2012 Tình trạng: Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26/2012/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 31 tháng 8 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ TẠI CẢNG CÁ THUẬN AN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 15 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2002/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC;

Căn cứ Thông tư 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 09/2012/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng Cảng cá Thuận An;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 855 /TTr-SNNPTNT ngày 14 tháng 8 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí tại Cảng cá Thuận An tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:

1. Đối tượng nộp phí và không nộp phí:

- Đối tượng nộp phí sử dụng cảng cá là các tổ chức, cá nhân có hàng hoá, phương tiện sử dụng tại khu vực cảng cá Thuận An.

- Không thu phí đối với tàu thuyền vào neo, đậu để tránh lụt, bão tại cảng cá Thuận An.

2. Mức thu phí:

TT

Đối tượng thu

Đơn vị tính

Mức phí

I

Tàu, thuyền đánh cá cập cảng

 

 

1

Tàu, thuyền có công suất từ 6 đến 12CV

đồng/lần vào ra cảng (không quá 12h)

5.000

2

Tàu, thuyền có công suất từ 13 đến 30 CV

đồng/lần vào ra cảng (không quá 12h)

10.000

3

Tàu, thuyền có công suất từ 31đến 90 CV

đồng/lần vào ra cảng (không quá 12h)

20.000

4

Tàu, thuyền có công suất từ 91 đến 200 CV

đồng/lần vào ra cảng (không quá 12h)

30.000

5

Tàu, thuyền có công suất lớn hơn 200 CV

đồng/lần vào ra cảng (không quá 12h)

40.000

 

 

Nếu quá thời gian quy định nhưng không ra khỏi cảng thì phải nộp phí lưu bến, bãi, cầu cảng bằng 30% mức thu phí/lượt cho mỗi 12h tiếp theo.

 

II

Tàu thuyền vận tải cập cảng

 

 

1

Có trọng tải dưới 5 tấn

đồng/lần vào ra cảng

10.000

2

Có trọng tải từ 5 đến 10 tấn

đồng/lần vào ra cảng

20.000

3

Có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn

đồng/lần vào ra cảng

50.000

4

Có trọng tải trên 100 tấn

đồng/lần vào ra cảng

80.000

 

III

Các phương tiện vận tải ra vào cảng

 

 

 

1

Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn

đồng/lần vào ra cảng

5.000

2

Phương tiện có trọng tải từ 1 đến 2,5 tấn; phương tiện dưới 12 chỗ ngồi (dùng để chuyên chở)

đồng/lần vào ra cảng

10.000

3

Phương tiện có trọng tải trên 2,5 đến 5 tấn; phương tiện trên 12 chỗ ngồi (dùng để chuyên chở)

đồng/lần vào ra cảng

15.000

4

Phương tiện có trọng tải trên 5 đến 10 tấn

đồng/lần vào ra cảng

20.000

 

5

Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn

đồng/lần vào ra cảng

25.000

 

IV

Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng

 

 

 

1

Tính cho 01 lần vào, ra cảng

đồng/lần vào ra cảng

1.000

 

2

Tính theo tháng

đồng/tháng

15.000

 

V

Hàng hoá qua cảng

 

 

 

1

Hàng thuỷ hải sản, động vật sống

đồng/tấn

10.000

 

2

Dịch vụ nước đá qua cảng

đồng/tấn

3.000

 

3

Hàng khác

đồng/tấn

4.000

 

3. Tổ chức thu nộp, quản lý và sử dụng phí:

a) Cảng cá Thuận An được trích lại 90% (chín mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được để trang trải cho việc quản lý cảng cá theo chế độ quy định; 10% (mười phần trăm) còn lại phải kê khai và nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

Nội dung sử dụng phần phí để lại được thực hiện theo Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành.

b) Đơn vị thu phí - Cảng cá Thuận An có trách nhiệm:

- Thông báo (hoặc niêm yết công khai) mức thu phí cảng cá tại trụ sở và địa điểm tổ chức thu phí. Khi thu phải cấp biên lai thu phí do Cục Thuế tỉnh phát hành cho người nộp.

- Mở sổ kế toán theo dõi số thu, nộp phí theo đúng chế độ kế toán, thống kê hiện hành.

- Đăng ký, kê khai phí tại cảng cá theo quy định tại Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư 63/2002/TT-BTC.

- Thực hiện thanh toán, quyết toán biên lai thu phí với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý theo chế độ quản lý biên lai, ấn chỉ của Bộ Tài chính.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3433/QĐ-UB ngày 05/10/2004 của UBND tỉnh, Quyết định số 1290/2006/QĐ-UBND ngày 22/5/2006 của UBND tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Giám đốc Cảng cá Thuận An và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM . ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Lê Trường Lưu

 

 

Từ khóa:
26/2012/QĐ-UBND Quyết định 26/2012/QĐ-UBND Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND Quyết định 26/2012/QĐ-UBND của Tỉnh Thừa Thiên Huế Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND của Tỉnh Thừa Thiên Huế Quyết định 26 2012 QĐ UBND của Tỉnh Thừa Thiên Huế
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 26/2012/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành 31/08/2012
Người ký Lê Trường Lưu
Ngày hiệu lực 10/09/2012
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 26/2012/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành 31/08/2012
Người ký Lê Trường Lưu
Ngày hiệu lực 10/09/2012
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí tại Cảng cá Thuận An tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3433/QĐ-UB ngày 05/10/2004 của UBND tỉnh, Quyết định số 1290/2006/QĐ-UBND ngày 22/5/2006 của UBND tỉnh.
  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Giám đốc Cảng cá Thuận An và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan