Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›213/2004/QĐ-UB

Quyết định 213/2004/QĐ-UB quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu213/2004/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanThành phố Đà Nẵng
Ngày ban hành30/12/2004
Người kýTrần Văn Minh
Ngày hiệu lực 14/01/2005
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:30/12/2004Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 213/2004/QĐ-UB

Đà Nẵng, ngày 30 tháng 12 năm 2004

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG LỀ ĐƯỜNG, BẾN, BÃI, MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

ỦY BAN NHÂN DÂN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 18/2004/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khoá VII, nhiệm kỳ 2004 - 2005, kỳ họp thứ 3;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Tài chính và Cục trưởng Cục Thuế thành phố Đà Nẵng,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Đối tượng nộp Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng quy định như sau:

1) Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng tạm thời hoặc lâu dài lề đường, vỉa hè, bến, bãi, mặt nước phù hợp với quy hoạch của thành phố để sản xuất, kinh doanh, lắp đặt biển quảng cáo, tập kết vật liệu, thi công công trình.

2) Tổ chức, cá nhân sử dụng cầu, bến cảng để mua bán, khai thác dịch vụ hậu cần thuỷ sản hoặc sử dụng vào các mục đích khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 2. Mức thu Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng:

1) Mức thu đối với việc sử dụng lề đường, vỉa hè:

a) Tổ chức, cá nhân được phép sử dụng lề đường, vỉa hè vào mục đích sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thường xuyên (cả ban ngày và ban đêm) phải nộp mức phí tính theo từng loại đường phố như sau:

STT

Loại đường phố

Mức thu (đồng/m2/tháng)

1

Loại 1

30.000

2

Loại 2

20.000

3

Loại 3

15.000

4

Loại 4

10.000

5

Loại 5

5.000

Trường hợp thời gian sử dụng không liên tục trong cả ngày (chỉ sử dụng một buổi); các đối tượng được phép sử dụng để đặt bảng hiệu, tập kết vật liệu xây dựng thì chỉ tính thu bằng 50% mức thu nêu trên (tính theo từng loại đường).

b) Mức thu phí đối với việc sử dụng lề đường, vỉa hè để đậu đỗ ô tô, trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô:

STT

Loại đường phố

Mức thu (đồng/m2/tháng)

1

Loại 1

10.000

2

Loại 2

8.000

3

Loại 3

6.000

4

Loại 4

4.000

5

Loại 5

2.000

2) Mức thu đối với việc sử dụng bến, bãi, mặt nước:

a) Mức thu phí đối với bến, bãi đổ xe; bến, bãi ven sông tập kết vật liệu, neo đậu tàu, thuyền (không nằm trong khu vực cầu cảng, bến cảng) được áp dụng mức thu thống nhất là: l0.000đ/m2/tháng.

b) Mức thu phí đối với mặt nước:

+ Các trường hợp sử dụng mặt nước để kinh doanh như: các điểm neo đậu tàu thuyền du lịch để đón, đưa khách; tàu thuyền vận chuyển, tập kết hàng hoá, vật liệu thì mức thu phí là 5.000đồng/1ượt/phương tiện hoặc 50.000đồng/tháng/phương tiện.

+ Không thu phí đối với trường hợp tàu, thuyền vào neo đậu để tránh bão.

3) Mức thu đối với việc sử dụng lề đường, vỉa hè, bến bãi, mặt nước... để quảng cáo:

Mức thu đối với bảng, biển, panô quảng cáo:

Vị trí

 

 

Loại đường phố

Trên lề đường, vỉa hè (đồng/m2/năm)

Nơi giao nhau (đồng/m2/năm)

Trên dãi phân cách (đồng/m2/năm)

Loại 1

75.000

150.000

300.000

Loại 2

50.000

100.000

300.000

Loại 3

30.000

60.000

 

Loại 4 và loại còn lại

20.000

40.000

 

- Đối với các vị trí đặc biệt: ven bờ Sông Hàn, nhà ga, bến tàu, bến xe, sân bay, bến cảng, 2 đầu cầu Sông Hàn... mức thu tối thiểu là 300.000đồng/m2 và tổ chức đấu giá nếu có từ 2 đối tượng trở lên cùng muốn thuê.

- Đối với kiệt, hẻm: Khoảng cách từ biển quảng cáo đến đường phố chính (tính từ tường trước của nhà mặt tiền) trên 25 mét tính giảm 20% so với quảng cáo ở vỉa hè đường phố chính.

- Các vị trí khác: tính theo kiệt, hẻm.

b) Mức thu đối với băng rôn, phướn và các hình thức tương tự.

STT

Vị trí treo đặt

Mức thu đề xuất

(đồng/ cái )

1

Trên dải phân cách đường

300.000

2

Trên vỉa hè, lề đường nơi giao nhau

260.000

3

Trên vỉa hè, lề đường:

 

 

- Loại 1

180.000

 

- Loại 2

120.000

 

- Loại 3

70.000

 

- Loại 4 và loại còn lại

50.000

c) Mức thu đối với vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, vật thể di động khác: 300.000đồng/một phương tiện quảng cáo.

Mức thu phí đối với hình thức quảng cáo tại điểm b và điểm c khoản 3 điều này áp dụng cho mỗi lần cấp phép. Tuỳ theo hoạt động quảng cáo có xác định hoặc không xác định thời hạn thì thời hạn quảng cáo tối đa cũng không quá 15 ngày làm việc.

4) Mức thu đối với việc sử dụng cầu cảng, bến cảng:

Số TT

DANH MỤC THU

Đơn vị tính

MỨC THU

A

B

C

D

1

Nước đá cây

Đồng/ cây

300

2

Đối với tàu thuyền các loại:

 

 

2.1

Đối với tàu thuyền các loại vào mua bán hoặc khai thác dịch vụ hậu cần:

Đồng/lần cập bến (không quá 12 giờ)

 

 

- Tàu thuyền không lắp máy

nt

Tối đa 1.000

 

- Tàu thuyền có công suất nhỏ hơn hoặc bằng 10CV

nt

Từ 3.000 đến 5.000

 

- Tàu thuyền 10CV đến 22CV

nt

Từ 10.000 đến 15.000

 

- Tàu thuyền trên 22CV đến 45CV

nt

Từ 15.000 đến 20.000

 

- Tàu thuyền trên 45CV đến 60CV

nt

Từ 20.000 đến 25.000

 

- Tàu thuyền trên 60CV đến 90CV

nt

Từ 25.000 đến 30.000

 

- Tàu thuyền trên 90CV đến 150CV

nt

Từ 30.000 đến 35.000

 

- Tàu thuyền có công suất trên 150CV

nt

Từ 35.000 đến 40.000

 

Nếu quá thời gian qui định nhưng không ra khỏi cảng thì phải nộp phí lưu bến, bãi, cầu từ 10% đến 30% mức thu phí/giờ

 

 

2.2

Đối với tàu thuyền vào neo đậu bình thường:

 

 

 

- Neo đậu không thường xuyên

Đồng / ngày

1.000

 

- Neo đậu thường xuyên

Đồng / tháng

10.000

3

Đối với phương tiện vận tải các loại:

 

 

3.1

Đối với tàu thuyền vận tải hàng hóa

Đồng/tấn đăng ký / lần

5.000

3.2

Đối với phương tiện vận tải cơ giới

 

 

 

- Xe có trọng tải dưới 2,5 tấn

Đồng/lần vào ra không qua đêm

15.000

 

- Xe có trọng tải từ 2,5 tấn đến dưới 5 tấn

nt

20.000

 

- Xe có trọng tải từ 5 tấn đến dưới 10 tấn

nt

40.000

 

- Xe có trọng tải từ 10 tấn trở lên

nt

50.000

 

- Xe khách các loại

nt

10.000

3.3

Đối với phương tiện vận tải thô sơ

 

 

 

Đối tượng vận chuyển không thường xuyên:

 

 

 

- Xe ba gác máy, xe lam

Đồng/lần vào ra cảng

3.000

 

- Xe môtô thồ, xe ba gác đạp

nt

2.000

 

- Xích lô

nt

1.000

 

- Xe ba gác máy, xe lam

Đồng / tháng

60.000

 

- Xe môtô thồ, xe ba gác đạp

nt

30.000

 

- Xích lô

nt

10.000

Điều 3. Cơ quan thu phí:

Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước do các cơ quan, đơn vị có chức năng quản lý trực tiếp tổ chức thu.

Điều 4. Quản lý và sử dụng Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước quy định như sau:

l) Đối với việc sử dụng lề đường, vỉa hè, bến bãi, mặt nước:

Cơ quan thu phí trích 80% số phí thu được trước khi nộp ngân sách để chi phí phục vụ công tác thu; phần còn lại 20% nộp vào ngân sách.

2) Đối với việc sử dụng lề đường, vỉa hè... vào mục đích quảng cáo:

Cơ quan thu phí trích 35% số phí thu được trước khi nộp vào ngân sách để chi phí phục vụ công tác thu; phần còn lại 65% nộp vào ngân sách.

3) Đối với việc sử dụng cầu cảng, bến cảng:

Cơ quan thu phí trích 90% số phí thu được trước khi nộp vào ngân sách để chi phí phục vụ công tác thu; phần còn lại 10% nộp vào ngân sách.

Điều 5. Cục Thuế thành phố Đà Nẵng chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các ngành liên quan hướng dẫn thực hiện quyết định này.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ các Quyết định của UBND thành phố ban hành trước đây trái với Quyết định này.

Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Thuỷ sản Nông Lâm, Văn hoá - Thông tin, Giao thông Công chính, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố Đà Nẵng; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ quyết định này thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
-Như điều 7;
- Bộ Tài chính;
- TVTU, TT HĐND thành phố;
- CT, các PCT UBND TP;
- CVP, PCVP, CVVP;
- Các Sở, ngành thuộc thành phố;
- Lưu VT, KTTH

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TP ĐÀ NẴNG
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Văn Minh

 

Từ khóa:
213/2004/QĐ-UBQuyết định 213/2004/QĐ-UBQuyết định số 213/2004/QĐ-UBQuyết định 213/2004/QĐ-UB của Thành phố Đà NẵngQuyết định số 213/2004/QĐ-UB của Thành phố Đà NẵngQuyết định 213 2004 QĐ UB của Thành phố Đà Nẵng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu213/2004/QĐ-UB
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanThành phố Đà Nẵng
                            Ngày ban hành30/12/2004
                            Người kýTrần Văn Minh
                            Ngày hiệu lực 14/01/2005
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu213/2004/QĐ-UB
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanThành phố Đà Nẵng
                                                  Ngày ban hành30/12/2004
                                                  Người kýTrần Văn Minh
                                                  Ngày hiệu lực 14/01/2005
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Đối tượng nộp Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng quy định như sau:
                                                  • Điều 2. Mức thu Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng:
                                                  • Điều 3. Cơ quan thu phí:
                                                  • Điều 4. Quản lý và sử dụng Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước quy định như sau:
                                                  • Điều 5. Cục Thuế thành phố Đà Nẵng chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các ngành liên quan hướng dẫn thực hiện quyết định này.
                                                  • Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ các Quyết định của UBND thành phố ban hành trước đây trái với Quyết định này.
                                                  • Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Thuỷ sản Nông Lâm, Văn hoá - Thông tin, Giao thông Công chính, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố Đà Nẵng; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ quyết định này thi hành./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan