Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Thuế - Phí - Lệ Phí › 20/2007/QĐ-UBND

Quyết định 20/2007/QĐ-UBND ban hành danh mục và mức thu phí chợ; phí qua phà, qua đò; phí trông giữ xe; phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước; phí vệ sinh và phí xây dựng trên địa bàn thành phố Cần Thơ do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 20/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Thành phố Cần Thơ
Ngày ban hành 13/06/2007
Người ký Võ Thanh Tòng
Ngày hiệu lực 23/06/2007
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 13/06/2007 Tình trạng: Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 20/2007/QĐ-UBND

Cần Thơ, ngày 13 tháng 6 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC VÀ MỨC THU PHÍ CHỢ; PHÍ QUA PHÀ, QUA ĐÒ; PHÍ TRÔNG GIỮ XE; PHÍ SỬ DỤNG LỀ ĐƯỜNG, BẾN BÃI, MẶT NƯỚC; PHÍ VỆ SINH VÀ PHÍ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí; Nghị định 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư 63/2002/TT-BTC;
Căn cứ Nghị quyết số 83/2006/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quyết định danh mục và mức thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Cục trưởng Cục Thuế thành phố,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này mức thu phí chợ; phí qua phà, qua đò; phí trông giữ xe; phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước; phí vệ sinh và phí xây dựng trên địa bàn thành phố Cần Thơ (Kèm danh mục và mức thu phí).

Điều 2. Đối tượng thu phí:

Các tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cho phép thu phí chợ; phí qua phà, qua đò; phí trông giữ xe; phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước; phí vệ sinh và phí xây dựng.

Điều 3. Chế độ quản lý thu, nộp và sử dụng phí

Chế độ quản lý, sử dụng các loại phí nêu trên thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP; Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí, Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư 63/2002/TT-BTC;

Những khoản phí được qui định nêu trên phát sinh ở địa phương nào thì do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đó quản lý, tổ chức được giao thu phí và đăng nộp vào ngân sách Nhà nước theo qui định;

Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, các đơn vị được giao thu phí có trách nhiệm đôn đốc các đối tượng thu phí thuộc phạm vi mình quản lý, tổ chức thu và đăng nộp hàng tháng vào ngân sách Nhà nước theo qui định;

Loại phí của xã, phường, thị trấn đã được đấu thầu, người trúng thầu có trách nhiệm tổ chức thu và nộp phí;

Đối với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đã ký hợp đồng ủy nhiệm thu với Chi cục Thuế thu các loại phí nêu trên kể cả các loại phí đấu thầu được trích để lại số tiền thu phí trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước tối đa là 10% theo qui định tại Đề án ủy nhiệm thu số 01/ĐAUNT-CT ngày 10 tháng 8 năm 2004 của Cục Thuế;

Đối với phí do các đơn vị sự nghiệp có thu (đơn vị được cơ quan có thẩm quyền cho phép) hoặc các doanh nghiệp được khai thác loại hình dịch vụ phí thì số tiền phí thu được là doanh thu tính thuế. Tổ chức thu phí phải thực hiện đăng ký kê khai nộp thuế theo qui định của Luật Thuế đối với số tiền phí thu được.

Điều 4. Xử lý vi phạm:

Trường hợp các tổ chức, cá nhân có vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí thực hiện xử phạt theo Nghị định 106/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ qui định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04 tháng 02 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 106/2003/NĐ-CP.

Điều 5.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày và đăng báo Cần Thơ chậm nhất là năm ngày, kể từ ngày ký;

Quyết định này thay thế Quyết định số 20/2005/QĐ-UB ngày 28 tháng 3 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Sở Tư pháp, giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Võ Thanh Tòng

 

DANH MỤC VÀ MỨC THU

PHÍ CHỢ; PHÍ QUA PHÀ, QUA ĐÒ; PHÍ TRÔNG GIỮ XE; PHÍ SỬ DỤNG LỀ ĐƯỜNG, BẾN BÃI, MẶT NƯỚC; PHÍ VỆ SINH VÀ PHÍ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2007/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)

STT

DANH MỤC

MỨC THU

I

Phí chợ

đồng/ ngày/ m2

1

 

 

 

2

Đối với chợ:

- Chợ loại 1

- Chợ loại 2

- Chợ loại 3

Đối với hộ kinh doanh cố định bán trên lòng, lề đường:

- Địa bàn quận Ninh Kiều

- Địa bàn quận Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn

- Địa bàn các huyện

 

5.000

4.000

3.000

đồng/ ngày

4.000

3.000

2.000

II

Phí qua phà, qua đò

đồng/người/chuyến

1

Phí qua phà

 

 

a. Đối với người

500

 

b. Đối với người và phương tiện hành lý

- Người và xe gắn máy

- Người và xe đạp

- Người kèm theo hành lý (chiếm diện tích trên 1m2 hoặc trên 100 kg)

 

1.500

1.000

1.500

2

Phí qua đò

 

 

a. Đối với người

+ Đò ngang:

+ Đò dọc:

Chiều dài của tuyến sông đến 2 km

(Nếu chiều dài tuyến sông dài hơn 2 km, thì cứ 1 km thu thêm 500 đồng)

 

500

 

1.000

 

 

b. Đối với người và phương tiện

+ Đò ngang:

    Người và xe đạp

    Người và xe máy             

+ Đò dọc:

   Người và xe đạp

   Người và xe máy

(Nếu chiều dài tuyến sông trên 2 km, thì cứ 1 km thu thêm 1.000 đồng)

 

 

1.000

1.500

 

1.500

2.000

III

Phí trông giữ xe đạp, gắn máy, ô tô

đồng/lần/chiếc

1

Xe ô tô từ 12 chỗ trở xuống:

- Giữ một lần

- Giữ cả đêm

 

4.000

8.000

2

Xe ô tô trên 12 chỗ:

- Giữ một lần

- Giữ cả đêm

 

5.000

10.000

3

Xe gắn máy:

- Các phường trong quận Ninh Kiều:

+ Giữ một lần

+ Giữ cả đêm

- Các xã, phường và thị trấn còn lại:

+ Giữ một lần

+ Giữ cả đêm

 

 

1.000

2.000

 

500

1.000

4

Xe đạp (trường hợp hợp đồng giữ xe tháng thì do các bên thỏa thuận nhưng mức tối đa không quá quy định này nhân số ngày gửi giữ trong tháng).

- Các phường trong quận Ninh Kiều         500

- Các xã, phường và thị trấn còn lại         200

Đối với các trường học, bệnh viện mức thu có thể thấp hơn mức thu đối với xe gắn máy và xe đạp tại quy định này.

 

IV

Phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước

 

1

Phí sử dụng lề đường (đường được phép đỗ)

đồng/vé

 

Vé tạm dừng, đỗ thông thường

5.000

 

Vé tháng

100.000

2

Phí bến, bãi đậu xe

 

2.1

Xe dưới 12 ghế, xe tải có trọng tải từ 1 tấn trở xuống

4.000

2.2

Xe tải trên 1 tấn đến 2,5 tấn, xe du lịch từ 12 ghế đến 15 ghế

6.000

2.3

Xe khách trên 15 ghế và xe tải trên 2,5 tấn

8.000

2.4

Ba gác, xe gắn máy (loại chở người thu tiền)

2.000

3

Phí sử dụng mặt nước đậu ghe tàu

đồng/lần/chiếc

3.1

Đối tượng sử dụng mặt nước có diện tích lớn, địa thế thuận lợi, trọng tải lớn trên 10 tấn.

4.000

3.2

Đối tượng sử dụng mặt nước có trọng tải từ 5 tấn đến dưới 10 tấn.

3.000

3.3

Đối tượng sử dụng mặt nước có diện tích nhỏ, địa thế không thuận lợi, trọng tải nhỏ dưới 5 tấn.

1.000

3.4

Bè nuôi cá trên sông

5.000đ/m2/năm

V

Phí vệ sinh

đồng/tháng

1

Các cơ quan hành chính sự nghiệp, cơ quan Đảng, Đoàn thể

- Trụ sở nằm độc lập

- Trụ sở cơ quan nằm chung một khuôn viên, thì mỗi đơn vị thu

 

15.000

10.000

2

Đối với trường học (từ mẫu giáo đến đại học, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, bán công, dân lập, công lập):

- Trường dưới 10 phòng

- Trường từ 10 đến 20 phòng

- Trường trên 20 phòng

 

 

20.000

30.000

50.000

3

Đối với công ty, xí nghiệp:

- Văn phòng nằm độc lập

- Các Công ty, Xí nghiệp sản xuất, kinh doanh

 

50.000

70.000

4

Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ

(Riêng đối với nhà trọ, cứ mỗi phòng thu 3.000 đồng/phòng/tháng)

50.000

5

Đối với cửa hàng, khách sạn, nhà hàng kinh doanh ăn uống

200.000

6

Đối với hộ buôn bán cố định tại các chợ (không thu phí đối với các đối tượng buôn bán nhỏ, lẻ)

10.000

7

Đối với hộ gia đình nhà mặt tiền không SXKD

10.000

8

Đối với hộ gia đình nhà trong hẻm không SXKD

5.000

VI

Phí xây dựng

% giá trị xây dựng

1

Công trình xây dựng của các đơn vị sản xuất, kinh doanh dịch vụ,... (trừ các thiết bị máy móc lắp đặt).

 

 

+ Giá trị xây dựng đến 1 tỷ đồng

0,4

 

+ Giá trị xây dựng trên 1 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng

0,2

 

+ Giá trị xây dựng trên 5 tỷ đồng

0,1

2

Công trình là nhà ở dân cư

đồng/công trình

 

- Nhà ở đô thị (bao gồm các quận và các thị trấn thuộc các huyện):

 

 

+ Giá trị xây dựng trên 500 triệu đồng

500.000

 

+ Giá trị xây dựng trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng

300.000

 

+ Giá trị xây dựng từ 200 triệu đồng trở xuống

150.000

 

- Nhà ở vùng nông thôn (kể cả ven đô thị và các thị tứ):

 

 

+ Giá trị xây dựng trên 200 triệu đồng

150.000

 

+ Giá trị xây dựng từ 200 triệu đồng trở xuống

100.000

 

Từ khóa:
20/2007/QĐ-UBND Quyết định 20/2007/QĐ-UBND Quyết định số 20/2007/QĐ-UBND Quyết định 20/2007/QĐ-UBND của Thành phố Cần Thơ Quyết định số 20/2007/QĐ-UBND của Thành phố Cần Thơ Quyết định 20 2007 QĐ UBND của Thành phố Cần Thơ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 20/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Thành phố Cần Thơ
Ngày ban hành 13/06/2007
Người ký Võ Thanh Tòng
Ngày hiệu lực 23/06/2007
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 20/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Thành phố Cần Thơ
Ngày ban hành 13/06/2007
Người ký Võ Thanh Tòng
Ngày hiệu lực 23/06/2007
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này mức thu phí chợ; phí qua phà, qua đò; phí trông giữ xe; phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước; phí vệ sinh và phí xây dựng trên địa bàn thành phố Cần Thơ (Kèm danh mục và mức thu phí).
  • Điều 2. Đối tượng thu phí:
  • Điều 3. Chế độ quản lý thu, nộp và sử dụng phí
  • Điều 4. Xử lý vi phạm:
  • Điều 5.
  • Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Sở Tư pháp, giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan