Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›19/2005/QĐ-UBBT

Quyết định 19/2005/QĐ-UBBT Quy định về mức thu, nộp và quản lý sử dụng Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu19/2005/QĐ-UBBT
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bình Thuận
Ngày ban hành15/03/2005
Người kýHuỳnh Tấn Thành
Ngày hiệu lực 30/03/2005
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:15/03/2005Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 19/2005/QĐ-UBBT

Phan Thiết, ngày 15 tháng 3 năm 2005

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003;
- Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
- Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/07/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương;
- Căn cứ Nghị quyết số 55/2003/NQ-HĐVII ngày 17/01/2003 của HĐND Tỉnh Bình Thuận về danh mục các loại phí thu trên địa bàn Tỉnh Bình Thuận;
- Căn cứ Công văn 37 /TTHĐ-BT ngày 04/3/2005 của Thường trực HĐND Tỉnh Bình Thuận về việc ban hành Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai;
- Theo đề nghị của Liên Sở: Tài chính - Tài nguyên & Môi trường tại công văn số 6885 LS/TNMT-TC ngày 17/12/2004;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1:Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về mức thu, nộp và quản lý sử dụng Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn Tỉnh Bình Thuận”.

Điều 2:Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Giao trách nhiệm cho Sở Tài chính phối hợp với Sở Tài nguyên & Môi trường, UBND các Huyện, Thành phố Phan Thiết hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3:Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên & Môi trường, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế Tỉnh, Chủ tịch UBND các Huyện, Thành phố Phan Thiết và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3
- Thường trực Tỉnh ủy
- Thường trực HĐND Tỉnh
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND Tỉnh
- Vụ pháp chế (Bộ Tài nguyên Môi trường)
- Vụ Pháp chế (Bộ Tài chính)
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp)
- Sở Tư pháp
- Lưu VPUB, TH.

TM. UBND TỈNH BÌNH THUẬN
CHỦ TỊCH




Huỳnh Tấn Thành

 

QUY ĐỊNH

VỀ MỨC THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 19 /2005/QĐ-UBBT ngày 15/3 /2005 của UBND Tỉnh Bình Thuận)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1:Đối tượng nộp phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn Tỉnh Bình Thuận là những tổ chức, cá nhân có nhu cầu về các thông tin số liệu, tài liệu đất đai kể cả tài liệu về bản đồ địa chính.

Điều 2:Cơ quan thu phí là cơ quan được phép lưu trữ và cung cấp tài liệu (Trừ các tài liệu liên quan đến bí mật quốc gia) theo quy định hiện hành (Sở Tài nguyên & Môi trường; UBND các Huyện, Thành phố Phan Thiết, UBND Xã, Phường, Thị trấn)

Chương II

MỨC THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG NGUỒN THU PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI

Điều 3: Mức thu

Số TT

Loại tài liệu

Đơn vị tính

Mức phí (Đồng/1 đơn vị)

Ghi Chú

I

Toạ độ - Độ cao

 

 

 

1

Điểm tọa độ (X;Y)

Điểm

 

 

 

Hạng III; IV ( Địa chính cơ sở )

 

120.000

 

 

Địa chính cấp I

 

110.000

 

 

Địa chính cấp II

 

100.000

 

2

Giá trị độ cao (H)

Điểm

 

 

 

Hạng I

 

150.000

 

 

Hạng II

 

120.000

 

 

Hạng III

 

80.000

 

 

Hạng IV ( độ cao lượng giác )

 

50.000

 

3

Ghi chú điểm (Sơ đồ, tọa độ hoặc độ cao)

Điểm

30.000

 

II

Bản đồ địa hình nền khổ 80x80 xuất bản trước năm 2000

Tờ

 

 

1

Bản đồ mộc gốc trắng đen

 

50.000

 

2

Bản đồ mộc gốc màu

 

70.000

 

3

Bản đồ mộc photocopy

 

30.000

 

III

Bản đồ địa hình dạng số in trên giấy A0

Tờ

 

 

1

Tỷ lệ 1/500; 1/1000 (in màu)

 

150.000

 

2

Tỷ lệ 1/500; 1/1000 ( trắng đen)

 

50.000

 

3

Tỷ lệ: 1/2000 - 1/10000 (màu)

 

150.000

 

4

Tỷ lệ trên (in trắng đen)

 

50.000

 

5

Tỷ lệ 1/25000- 1/1000000 (màu)

 

150.000

 

6

Tỷ lệ trên (in trắng đen)

 

50.000

 

IV

Bản đồ địa chính dạng số in trên giấy A0

Tờ

 

Mức thu như bản đồ địa hình cùng tỷ lệ như trên

V

Bản đồ địa hình dạng số ghi trên đĩa CD (Tài liệu đã công bố)

 

 

 

1

Tỷ lệ 1/5000; 1/10000

 

50.000

 

2

Tỷ lệ 1/25000

 

60.000

 

3

Tỷ lệ 1/50000 - 1/100000

 

70.000

 

VI

Bản đồ địa chính dạng số ghi trên đĩa CD

 

 

 

1

Tỷ lệ 1/500

 

50.000

 

2

tỷ lệ 1/1000

 

55.000

 

3

Tỷ lệ 1/2000

 

65.000

 

4

Tỷ lệ 1/5000

 

70.000

 

VII

Bản đồ chuyên đề (BĐ đất; BĐ đánh giá đất đai; BĐ QHSD đất; BĐ hiện trạng SD đất...) ghi trên đĩa CD

 

 

 

1

Cấp xã

 

100.000

 

2

Cấp Huyện

 

150.000

 

3

Cấp Tỉnh

 

200.000

 

Điều 4: Quản lý, sử dụng nguồn thu:

1/ Quản lý nguồn thu: Cơ quan thu Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn Tỉnh Bình Thuận phải thực hiện:

a/ Tổ chức thu Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai đúng mức quy định tại Quyết định này.

b/ Thực hiện mở Tài khoản “tạm giữ tiền thu phí” tại Kho bạc Nhà nước nơi địa phương cơ quan tổ chức thu. Căn cứ số lượng tiền thu được nhiều hay ít mà hàng ngày hoặc tối đa 05 ngày một lần phải lập bảng kê gửi toàn bộ số tiền đã thu phí được vào tài khoản đã mở tại Kho bạc Nhà nước và phải quản lý chặt chẽ các khoản phí đã thu, nộp và sử dụng đúng theo chế độ tài chính hiện hành. Mọi khoản thu chi tiền phí được phản ảnh đầy đủ trong dự toán và quyết toán tài chính của đơn vị hàng năm.

c/ Thực hiện việc quản lý thu chi nguồn thu Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai được thống nhất theo Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí và Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp lệnh Phí và lệ phí.

2/ Tổng số phí thu được do cung cấp các thông tin tài liệu về đất đai cho các tổ chức, cá nhân được trích lại cho đơn vị thu được sử dụng như sau:

- Nộp Ngân sách Nhà nước 10%.

- Để lại đơn vị 90%.

3/ Phần phí để lại cho đơn vị thu được sử dụng như sau:

a/ Chi trả các khoản tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ hiện hành cho lao động trực tiếp thu phí.

b/ Chi phí trực tiếp phục vụ cho công tác thu như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện nước, công tác phí theo tiêu chuẩn chế độ tài chính hiện hành.

c/ Chi phí sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí.

d/ Chi vào mục đích tái đầu tư mua sắm thiết bị, cập nhật mở rộng những tài liệu đó nhằm phục vụ tài liệu đất đai luôn luôn mới không bị lạc hậu, biến động để cung cấp thông tin ngày càng hoàn thiện hơn.

e/ Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ công nhân viên trực tiếp thu phí. Mức trích tối đa 2 quỹ khen thưởng, phúc lợi không qúa 3 tháng lương bình quân thực tế trong năm nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và bằng 2 tháng lương bình quân thực tế trong năm nếu số thu thấp hơn hoặc bằng năm trước.

4/ Cuối năm, sau khi quyết toán với cơ quan tài chính nếu số tiền trích để lại cho đơn vị nói trên chi không hết thì số kết dư đó được phép chuyển toàn bộ sang năm sau để tiếp tục chi theo đúng dự toán đã duyệt.

Điều 5: Chứng từ và đồng tiền nộp phí.

1/ Chứng từ thu phí: Cơ quan thu phí phải sử dụng biên lai thu phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài Chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ Thuế.

2/ Đồng tiền nộp phí: Phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai được nộp bằng đồng Việt Nam. Trường hợp các tổ chức, cá nhân nộp bằng ngoại tệ thì được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu phí.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6:

1/ Kho bạc Nhà nước Tỉnh có trách nhiệm tổ chức việc hạch toán kế toán thu, chi ngân sách Nhà nước đối với số tiền phí thu được theo quy định của pháp luật về Ngân sách Nhà nước hiện hành.

2/ Cục Thuế Bình Thuận có trách nhiệm: Kiểm tra đôn đốc, hướng dẫn và thực hiện việc quyết toán thu, nộp Phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai.

3/ Sở Tài nguyên & Môi trường, UBND các Huyện, Thành phố Phan Thiết, UBND các Xã, Phường, Thị trấn có trách nhiệm tổ chức theo dõi công tác thu, nộp, quyết toán số phí được để lại theo quy định hiện hành.

Điều 7: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài chính, Sở Tài nguyên & Môi trường để nghiên cứu, tham mưu trình UBND Tỉnh Bình Thuận xem xét, giải quyết hoặc sửa đổi bổ sung cho phù hợp./.

Từ khóa:
19/2005/QĐ-UBBTQuyết định 19/2005/QĐ-UBBTQuyết định số 19/2005/QĐ-UBBTQuyết định 19/2005/QĐ-UBBT của Tỉnh Bình ThuậnQuyết định số 19/2005/QĐ-UBBT của Tỉnh Bình ThuậnQuyết định 19 2005 QĐ UBBT của Tỉnh Bình Thuận
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu19/2005/QĐ-UBBT
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bình Thuận
                            Ngày ban hành15/03/2005
                            Người kýHuỳnh Tấn Thành
                            Ngày hiệu lực 30/03/2005
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu19/2005/QĐ-UBBT
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Bình Thuận
                                                  Ngày ban hành15/03/2005
                                                  Người kýHuỳnh Tấn Thành
                                                  Ngày hiệu lực 30/03/2005
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về mức thu, nộp và quản lý sử dụng Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn Tỉnh Bình Thuận”.
                                                  • Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Giao trách nhiệm cho Sở Tài chính phối hợp với Sở Tài nguyên & Môi trường, UBND các Huyện, Thành phố Phan Thiết hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
                                                  • Điều 3: Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên & Môi trường, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế Tỉnh, Chủ tịch UBND các Huyện, Thành phố Phan Thiết và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
                                                  • Điều 1: Đối tượng nộp phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn Tỉnh Bình Thuận là những tổ chức, cá nhân có nhu cầu về các thông tin số liệu, tài liệu đất đai kể cả tài liệu về bản đồ địa chính.
                                                  • Điều 2: Cơ quan thu phí là cơ quan được phép lưu trữ và cung cấp tài liệu (Trừ các tài liệu liên quan đến bí mật quốc gia) theo quy định hiện hành (Sở Tài nguyên & Môi trường; UBND các Huyện, Thành phố Phan Thiết, UBND Xã, Phường, Thị trấn)
                                                  • Điều 3: Mức thu
                                                  • Điều 4: Quản lý, sử dụng nguồn thu:
                                                  • Điều 5: Chứng từ và đồng tiền nộp phí.
                                                  • Điều 6:
                                                  • Điều 7: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài chính, Sở Tài nguyên & Môi trường để nghiên cứu, tham mưu trình UBND Tỉnh Bình Thuận xem xét, giải quyết hoặc sửa đổi bổ sung cho phù hợp./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan