Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›17/2007/QĐ-BTC

Quyết định 17/2007/QĐ-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí sát hạch lái tàu, lệ phí cấp giấy phép lái tàu và giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu17/2007/QĐ-BTC
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBộ Tài chính
Ngày ban hành21/03/2007
Người kýTrương Chí Trung
Ngày hiệu lực 29/04/2007
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:21/03/2007Tình trạng:Hết hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
-------

Số: 17/2007/QĐ-BTC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập
- Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 21 tháng 03 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ SÁT HẠCH LÁI TÀU, LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU VÀ GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Căn cứ Luật Đư­ờng sắt số 35/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu phí sát hạch lái tàu, lệ phí cấp giấy phép lái tàu và giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt.

Điều 2.Cá nhân dự sát hạch lái tàu, khi được cấp, đổi giấy phép lái tàu, chủ phương tiện giao thông đường sắt khi đăng ký phương tiện giao thông đường sắt phải nộp phí, lệ phí theo mức thu quy định tại Điều 1 Quyết định này.

Điều 3.Cơ quan có thẩm quyền sát hạch lái tàu, cấp, đổi giấy phép lái tàu, giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt (cơ quan thu) có nhiệm vụ tổ chức thu phí sát hạch lái tàu, lệ phí cấp giấy phép lái tàu và giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt.

Điều 4.Đối với phí sát hạch lái tàu, cơ quan thu được sử dụng 90% (chín mươi phần trăm) tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc sát hạch lái tàu, phần còn lại 10% (mười phần trăm) cơ quan thu phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chế độ quy định.

Điều 5.Đối với lệ phí cấp giấy phép lái tàu, lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt, cơ quan thu được sử dụng 10% (mười phần trăm) tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc cấp giấy phép lái tàu, cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt, phần còn lại 90% (chín mươi phần trăm) cơ quan thu phải nộp vào ngân sách nhà nước  theo chế độ quy định.

Điều 6.Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí sát hạch lái tàu, lệ phí cấp giấy phép lái tàu và giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.

Điều 7.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 8.Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí, cơ quan thu phí, lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Uỷ ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST (CST3).

KT. BỘ TRƯỞNG
Thứ Trưởng


Trương Chí Trung

 

BIỂU MỨC

THU PHÍ SÁT HẠCH LÁI TÀU, LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU, GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG  ĐƯỜNG SẮT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2007/QĐ-BTC ngày 21/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

STT

Nội dung

Mức thu

1

Phí sát hạch lái tàu

160.000 đồng/  lần/thí sinh

2

Lệ phí cấp, đổi Giấy phép lái tàu

100.000 đồng/ lần/giấy phép

3

Lệ phí cấp, đổi Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt 

120.000 đồng/ lần/giấy chứng nhận

 

Ghi chú: Phí sát hạch lái tàu thu theo lần sát hạch . Đối với thí sinh phải sát hạch lại thì nộp 50% mức phí sát hạch lái tàu cho lần sát hạch lại.

Từ khóa:
17/2007/QĐ-BTCQuyết định 17/2007/QĐ-BTCQuyết định số 17/2007/QĐ-BTCQuyết định 17/2007/QĐ-BTC của Bộ Tài chínhQuyết định số 17/2007/QĐ-BTC của Bộ Tài chínhQuyết định 17 2007 QĐ BTC của Bộ Tài chính
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu17/2007/QĐ-BTC
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanBộ Tài chính
                            Ngày ban hành21/03/2007
                            Người kýTrương Chí Trung
                            Ngày hiệu lực 29/04/2007
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu17/2007/QĐ-BTC
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanBộ Tài chính
                                                  Ngày ban hành21/03/2007
                                                  Người kýTrương Chí Trung
                                                  Ngày hiệu lực 29/04/2007
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu phí sát hạch lái tàu, lệ phí cấp giấy phép lái tàu và giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt.
                                                  • Điều 2. Cá nhân dự sát hạch lái tàu, khi được cấp, đổi giấy phép lái tàu, chủ phương tiện giao thông đường sắt khi đăng ký phương tiện giao thông đường sắt phải nộp phí, lệ phí theo mức thu quy định tại Điều 1 Quyết định này.
                                                  • Điều 3. Cơ quan có thẩm quyền sát hạch lái tàu, cấp, đổi giấy phép lái tàu, giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt (cơ quan thu) có nhiệm vụ tổ chức thu phí sát hạch lái tàu, lệ phí cấp giấy phép lái tàu và giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt.
                                                  • Điều 4. Đối với phí sát hạch lái tàu, cơ quan thu được sử dụng 90% (chín mươi phần trăm) tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc sát hạch lái tàu, phần còn lại 10% (mười phần trăm) cơ quan thu phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chế độ quy định.
                                                  • Điều 5. Đối với lệ phí cấp giấy phép lái tàu, lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt, cơ quan thu được sử dụng 10% (mười phần trăm) tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc cấp giấy phép lái tàu, cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt, phần còn lại 90% (chín mươi phần trăm) cơ quan thu phải nộp vào ngân sách nhà nước  theo chế độ quy định.
                                                  • Điều 6. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí sát hạch lái tàu, lệ phí cấp giấy phép lái tàu và giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.
                                                  • Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
                                                  • Điều 8. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí, cơ quan thu phí, lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan