Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Thuế - Phí - Lệ Phí › 1632/1998/QĐ-BTC

Quyết định 1632/1998/QĐ-BTC về Quy chế lập, quản lý, sử dụng quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 1632/1998/QĐ-BTC
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Bộ Tài chính
Ngày ban hành 17/11/1998
Người ký Phạm Văn Trọng
Ngày hiệu lực 01/01/1999
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 17/11/1998 Tình trạng: Hết hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1632/1998/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 17 tháng 11 năm 1998

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 1632/1998/QĐ-BTC NGÀY 17 THÁNG 11 NĂM 1998 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ LẬP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng, Nghị định của Chính phủ số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/05/1998 về hướng dẫn chi tiết thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 178/CP ngày 28/10/1994 về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;
Để thống nhất việc quản lý ngân sách về thu và hoàn thuế giá trị gia tăng; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước; Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế lập, quản lý, sử dụng quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999.

Điều 3: Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước, Chánh văn phòng bộ có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

 

Phạm Văn Trọng

(Đã ký)

 

 

QUY CHẾ

LẬP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1632/1998/QĐ-BTC ngày 17/11/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Chương 1:

NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Thành lập quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng tập trung tại Kho bạc Nhà nước Trung ương để thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng cho các đối tượng quy định tại Điều 16 Luật thuế giá trị gia tăng; Điều 15 Nghị định 28/1998/NĐ-CP ngày 11/05/1998 của Chính phủ và văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính uỷ quyền cho Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế làm chủ tài khoản.

Điều 2: Nguồn hình thành quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng được trích từ số thu thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu; mức trích do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định trên cơ sở đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước.

Điều 3: Cơ quan thuế, Vụ Ngân sách Nhà nước, Kho bạc Nhà nước theo nhiệm vụ của mình thực hiện việc lập quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng và thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng cho các đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng theo đúng quy định tại quy chế này.

Chương 2:

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4: Dự toán thu và hoàn thuế giá trị gia tăng:

1/ Hàng năm, cơ quan thuế có nhiệm vụ dự kiến số thuế giá trị gia tăng phải hoàn trong năm cho các đối tượng được hoàn thuế theo quy định tại Điều 1 quy chế này theo trình tự sau:

- Chi cục thuế dự kiến số thuế giá trị gia tăng phải hoàn cho các đối tượng được hoàn thuế do Chi cục thuế trực tiếp quản lý, tổng hợp gửi Cục thuế.

- Cục thuế dự kiến số thuế giá trị gia tăng phải hoàn cho các đối tượng được hoàn thuế do Cục thuế trực tiếp quản lý, đồng thời tổng hợp chung số thuế giá trị gia tăng phải hoàn cho các đối tượng được hoàn thuế trên địa bàn tỉnh, thành phố, gửi Tổng cục thuế.

- Tổng cục thuế chịu trách nhiệm tổng hợp chung số thuế giá trị gia tăng phải hoàn cho các đối tượng được hoàn thuế trong cả nước gửi Vụ Ngân sách Nhà nước tổng hợp vào dự toán thu ngân sách Nhà nước trình Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2/ Căn cứ số dự toán thu thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu và số dự kiến thuế giá trị gia tăng phải hoàn, Tổng cục Thuế, Vụ Ngân sách Nhà nước dự kiến mức trích lập quỹ hoàn thuế năm sau từ số thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu để trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định. Quá trình thực hiện nếu quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng không đủ đảm bảo chi hoàn thuế theo thực tế, Vụ Ngân sách Nhà nước có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính để bổ sung kịp thời đảm bảo nguồn hoàn thuế cho các đối tượng.

Điều 5: Trích lập quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng

Căn cứ vào mức trích quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng đã được Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định, định kỳ hàng tháng theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế; Vụ Ngân sách Nhà nước làm thủ tục cấp tạm ứng từ Ngân sách Nhà nước vào tài khoản quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng của Tổng cục Thuế tại Kho bạc Nhà nước Trung ương.

Điều 6: Thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng cho các cơ sở sản xuất kinh doanh:

1/ Sau khi nhận được hồ sơ hoàn thuế của các đối tượng được hoàn thuế gửi tới, cơ quan thuế thực hiện:

a- Đối với đối tượng nộp thuế do Chi cục thuế trực tiếp quản lý, nếu được hoàn thuế theo chế độ quy định, Chi cục thuế có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và xác nhận số thuế phải hoàn trình Cục thuế xem xét ra quyết định hoàn thuế cho các đối tượng này.

b- Đối với đối tượng được hoàn thuế do Cục thuế trực tiếp quản lý, cục thuế có trách nhiệm xem xét hồ sơ và ra quyết định hoàn thuế cho các đối tượng này.

c- Đối với một số trường hợp đặc biệt và đối với các Tổng công ty thành lập theo Quyết định 90/TTg này 07/03/1994, 91/TTg ngày 07/3/1994 của Thủ tướng Chính phủ nếu việc hoàn thuế thực hiện tập trung tại Văn phòng Tổng công ty, Cục thuế có trách nhiệm kiểm tra, xem xét, xác nhận số thuế phải hoàn của từng đơn vị, báo cáo Tổng cục Thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính uỷ quyền cho Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quyết định hoàn thuế cho đối tượng này.

2/ Trong thời gian 5 ngày kể từ khi nhận được quyết định hoàn thuế, Kho bạc Nhà nước hoàn thành công việc hoàn thuế cho các đối tượng được hoàn thuế.

- Đối với đối tượng được hoàn thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định, Tổng cục Thuế làm uỷ nhiệm chi kèm theo Quyết định hoàn thuế để xuất quỹ hoàn thuế và gửi Kho bạc Nhà nước Trung ương để thực hiện việc hoàn thuế cho đối tượng.

- Đối với đối tượng được hoàn thuế do Cục trưởng Cục thuế ra quyết định (bao gồm cả các đối tượng do Cục thuế trực tiếp quản lý và đối tượng do Chi cục thuế trực tiếp quản lý), Cục thuế làm quyết định hoàn thuế kèm theo uỷ nhiệm chi gửi kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương làm thủ tục hoàn thuế cho các đối tượng này từ tài khoản vãng lai về hoàn thuế giá trị gia tăng. Đồng thời có trách nhiệm làm thủ tục thanh toán với quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng mở tại Kho bạc Nhà nước Trung ương.

3/ Trong trường hợp tồn quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng không còn, Kho bạc Nhà nước Trung ương có trách nhiệm tạm ứng tồn ngân kho bạc để thực hiện hoàn thuế cho các đối tượng theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 6 Quy chế này, đồng thời thông báo cho Vụ Ngân sách Nhà nước để thanh toán phần vốn đã tạm ứng.

Chương 3:

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG VIỆC HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Điều 7: Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm:

1/ Tổng cục thuế có nhiệm vụ:

a- Dự kiến số thuế giá trị gia tăng phải hoàn trong năm.

b- Căn cứ vào số dự kiến hoàn thuế giá trị gia tăng cả năm, phối hợp với Vụ Ngân sách Nhà nước xác định mức trích lập tài khoản quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng hàng tháng, quý và dự kiến mức thuế phải hoàn đối với từng tỉnh, thành phố gửi Kho bạc Nhà nước làm căn cứ thực hiện.

c- Thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng cho các đối tượng được hoàn thuế theo quy định tại mục c khoản 1 Điều 6 Quy chế này.

d- Hướng dẫn, kiểm tra việc hoàn thuế của các Cục thuế.

đ- Thực hiện quản lý quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng mở tại Kho bạc Nhà nước Trung ương.

Định kỳ 10 ngày có báo cáo nhanh về tình hình chi hoàn thuế cho các đối tượng được hoàn thuế báo cáo Bộ đồng gửi Vụ ngân sách Nhà nước.

Hàng tháng lập báo cáo về số chi hoàn thuế giá trị gia tăng cho các đối tượng được hoàn thuế (có xác nhận của Kho bạc Nhà nước) để báo cáo Bộ, đồng gửi Vụ Ngân sách Nhà nước.

Quyết toán quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng, lập báo cáo quyết toán theo chế độ quy định.

2/ Cục thuế, Chi cục thuế địa phương có trách nhiệm:

a- Xây dựng dự kiến số thuế giá trị gia tăng phải hoàn trên địa bàn báo cáo cơ quan thuế cấp trên theo quy định.

b- Thực hiện kiểm tra và ra quyết định (đối với Cục thuế) hoặc đề nghị Cục thuế ra quyết định (đối với chi cục thuế) chi trả hoàn thuế cho các đối tượng được hoàn thuế theo Luật định và chịu trách nhiệm trước Tổng cục thuế về các quyết định hoàn thuế trên địa bàn.

c- Định kỳ 10 ngày có báo cáo chi tiết theo từng đối tượng được hoàn thuế gửi Tổng cục thuế.

d- Hàng tháng lập báo cáo kế toán chi tiết theo từng đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng trên địa bàn (có xác nhận của cơ quan kho bạc Nhà nước) thuộc trách nhiệm quản lý báo cáo cơ quan thuế cấp trên theo quy định.

Điều 8: Vụ Ngân sách Nhà nước có trách nhiệm:

a- Căn cứ số dự kiến chi hoàn thuế và dự toán thu thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu, phối hợp với Tổng cục Thuế xác định mức trích lập quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng từ nguồn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu.

b- Thực hiện tạm ứng kinh phí vào tài khoản quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng để đảm bảo nguồn chi trả kịp thời cho đơn vị.

c- Hàng tháng phối hợp với Tổng cục Thuế, Kho bạc Nhà nước Trung ương thực hiện điều chỉnh giảm thu về thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu (tương ứng số chi tạm ứng vào quỹ hoàn thuế) và điều chỉnh giảm chi tạm ứng từ ngân sách vào quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng. Chịu trách nhiệm về nguồn để thực hiện hoàn thuế theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 9: Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm:

a- Mở tài khoản quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 2 Quy chế này.

b- Hướng dẫn kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố mở tài khoản vãng lai thanh toán hoàn thuế giá trị gia tăng cho các đối tượng được hoàn thuế trên địa bàn tỉnh, thành phố theo hướng dẫn của Kho bạc Nhà nước Trung ương.

c- Thực hiện thanh toán hoàn thuế giá trị gia tăng cho các đối tượng được hoàn thuế theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Cục trưởng Cục thuế các tỉnh, thành phố theo đúng thời gian quy định tại khoản 2 Điều 6 Quy chế này.

d- Xác nhận số thuế giá trị gia tăng đã thực thanh toán cho các đối tượng được hoàn thuế trên địa bàn từng tỉnh, thành phố.

Chương 4:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10:

Thủ trưởng các cơ quan Thuế, Kho bạc Nhà nước, Vụ Ngân sách Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện theo đúng những quy định tại Quy chế này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét điều chỉnh, bổ sung kịp thời.

Từ khóa:
1632/1998/QĐ-BTC Quyết định 1632/1998/QĐ-BTC Quyết định số 1632/1998/QĐ-BTC Quyết định 1632/1998/QĐ-BTC của Bộ Tài chính Quyết định số 1632/1998/QĐ-BTC của Bộ Tài chính Quyết định 1632 1998 QĐ BTC của Bộ Tài chính
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 1632/1998/QĐ-BTC
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Bộ Tài chính
Ngày ban hành 17/11/1998
Người ký Phạm Văn Trọng
Ngày hiệu lực 01/01/1999
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 1632/1998/QĐ-BTC
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Bộ Tài chính
Ngày ban hành 17/11/1998
Người ký Phạm Văn Trọng
Ngày hiệu lực 01/01/1999
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế lập, quản lý, sử dụng quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng.
  • Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999.
  • Điều 3: Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước, Chánh văn phòng bộ có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
  • Điều 1: Thành lập quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng tập trung tại Kho bạc Nhà nước Trung ương để thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng cho các đối tượng quy định tại Điều 16 Luật thuế giá trị gia tăng; Điều 15 Nghị định 28/1998/NĐ-CP ngày 11/05/1998 của Chính phủ và văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.
  • Điều 2: Nguồn hình thành quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng được trích từ số thu thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu; mức trích do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định trên cơ sở đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước.
  • Điều 3: Cơ quan thuế, Vụ Ngân sách Nhà nước, Kho bạc Nhà nước theo nhiệm vụ của mình thực hiện việc lập quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng và thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng cho các đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng theo đúng quy định tại quy chế này.
  • Điều 4: Dự toán thu và hoàn thuế giá trị gia tăng:
  • Điều 5: Trích lập quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng
  • Điều 6: Thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng cho các cơ sở sản xuất kinh doanh:
  • Điều 7: Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm:
  • Điều 8: Vụ Ngân sách Nhà nước có trách nhiệm:
  • Điều 9: Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm:
  • Điều 10:
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan