Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›16/2014/QĐ-UBND

Quyết định 16/2014/QĐ-UBND về việc thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô hai, ba bánh, gắn máy, chở hàng bốn bánh có gắn động cơ một xy lanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Đã sao chép thành công!
Số hiệu16/2014/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Vĩnh Phúc
Ngày ban hành20/03/2014
Người kýHà Hòa Bình
Ngày hiệu lực 30/03/2014
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:20/03/2014Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------

Số: 16/2014/QĐ-UBND

Vĩnh Phúc, ngày 20 tháng 03 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ THEO ĐẦU PHƯƠNG TIỆN ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ HAI BÁNH, XE MÔ TÔ BA BÁNH, XE GẮN MÁY, XE CHỞ HÀNG BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ MỘT XY LANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

ỦY BAN NHÂN DÂN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;

Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BGTVT-BTC ngày 27/12/2012 của Bộ Giao thông vận tải - Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đường bộ theo đầu phương tiện;

Căn cứ Nghị quyết số 110/2013/NQ-HĐND ngày 20/12/2013 của HĐND tỉnh về việc quy định thu phí và mức trích để lại cho đơn vị thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;

Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Văn bản số 508/SGTVT-BTĐB ngày 28/02/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ một xy lanh (gọi chung là xe mô tô) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông Vận tải, Công an tỉnh, Kho bạc nhà nước tỉnh, Cục Thuế tỉnh, Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hà Hòa Bình

 

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC VIỆC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ THEO ĐẦU PHƯƠNG TIỆN ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ HAI BÁNH, XE MÔ TÔ BA BÁNH, XE GẮN MÁY, XE CHỞ HÀNG BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ MỘT XY LANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 03 năm 2014 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về việc thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ một xy lanh (gọi chung là xe mô tô) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí sử dụng đường bộ không quy định tại Quy định này được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước .

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng với tất cả các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sở hữu, sử dụng hoặc quản lý (gọi chung là chủ phương tiện) các loại xe mô tô trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Điều 3. Người nộp phí

Chủ phương tiện là người nộp phí sử dụng đường bộ.

Điều 4. Các trường hợp được miễn phí (theo Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính )

1. Xe mô tô của lực lượng công an.

2. Xe mô tô của lực lượng quốc phòng.

3. Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.

Điều 5. Mức thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô (theo Nghị quyết số 110/2013/NQ-HĐND ngày 20/12/2013 của HĐND tỉnh )

1. Loại xe có dung tích xy lanh đến 100cm3: Mức thu 80.000đ/xe /năm.

2. Loại xe có dung tích xy lanh trên 100cm3: Mức thu 120.000đ/ xe /năm.

3. Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ một xy lanh: Mức thu 2.160.000đ/ xe/năm.

Điều 6. Thời gian áp dụng mức thu phí (theo Nghị quyết số 110/2013/NQ-HĐND ngày 20/12/2013 của HĐND tỉnh )

Mức thu phí như điều 5 được áp dụng kể từ ngày 01/01/2014 trở đi .

Điều 7. Đơn vị thực hiện thu phí

UBND các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp xã) là cơ quan thu phí đối với xe mô tô của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (chủ phương tiện) trên địa bàn cấp xã quản lý.

Chương II

QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ

Điều 8. Tỷ lệ trích lại cho đơn vị thu phí

1. UBND các xã được trích để lại 20% số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định. Số còn lại (80%) nộp hàng tuần vào tài khoản Quỹ bảo trì đường bộ của tỉnh mở tại Kho bạc nhà nước tỉnh.

2. UBND các phường, thị trấn được trích để lại 10% số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định. Số còn lại (90%) nộp hàng tuần vào tài khoản Quỹ bảo trì đường bộ của tỉnh mở tại Kho bạc nhà nước tỉnh.

3. Mức chi cho những cá nhân trực tiếp thực hiện việc thu phí (trưởng thôn, khu hành chính.... ) được hưởng tối đa không quá 70% mức trích để lại, 30% còn lại để UBND cấp xã chi vào việc in ấn tài liệu, họp, tập huấn, mua biên lai thu phí...

Điều 9. Chế độ quản lý, sử dụng phí thu được

1. Hàng năm Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh phối hợp với Sở Giao thông vận tải xây dựng kế hoạch thu, chi theo quy định gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt.

Toàn bộ số phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô thu được (phần được nộp vào tài khoản của Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh) sau khi trích cho hoạt động của Văn phòng Quỹ và phần kinh phí dự phòng theo quy định sẽ được cấp lại cho công tác bảo trì đường huyện và đường xã trên cơ sở số phí thu được cụ thể của UBND các huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện) và UBND cấp xã.

2. Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh phối hợp với Sở Tài chính căn cứ quy định hiện hành của Nhà nước trình UBND tỉnh quy định về lập, xét duyệt, thẩm định, thông báo quyết toán năm đối với Quỹ bảo trì đường bộ của tỉnh.

Chương III.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành

1. Quỹ bảo trì đường bộ đường bộ tỉnh

a) Chủ động phối hợp UBND cấp huyện và các cơ quan liên quan trên địa bàn tổ chức hướng dẫn UBND cấp xã thực hiện nhiệm vụ thu phí tại địa phương.

b) Căn cứ nguồn thu của Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh (ngân sách cấp bổ sung, nguồn phân bổ từ Quỹ Trung ương thu từ ô tô, nguồn thu phí sử dụng đường bộ từ mô tô), Hội đồng quản lý Quỹ áp dụng phương án phân bổ cho phù hợp, đúng quy định.

c) Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát và thanh quyết toán theo quy định với các đơn vị quản lý, sử dụng kinh phí được phân bổ từ nguồn vốn của Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh theo đúng mục tiêu đã đề ra.

d) Phối hợp với Sở Giao thông Vận tải lập kế hoạch tài chính thu, chi hàng năm của Quỹ, gửi Sở Tài chính (trong đó xác định rõ phần ngân sách đề nghị cấp bổ sung), trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Sở Giao thông vận tải

Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND cấp huyện căn cứ quy định hiện hành của Nhà nước phổ biến, tuyên truyền đến mọi người dân về chính sách, pháp luật của Nhà nước trong việc thu phí sử dụng đường bộ; thực hiện tốt việc thu, quản lý, sử dụng phí bảo trì đường bộ của tỉnh, hướng dẫn các địa phương thực hiện quản lý, bảo trì, sửa chữa đường bộ theo đúng quy định, có hiệu quả.

3. Sở Tài chính

Căn cứ quy định hiện hành của Nhà nước hướng dẫn UBND cấp huyện, UBND cấp xã thực hiện thu, nộp, sử dụng, thanh quyết toán phí sử dụng đường bộ đúng quy định.

4. Cục Thuế tỉnh

Tổ chức in biên lai thu phí, tổ chức phát hành, hướng dẫn quản lý, sử dụng biên lai thu phí bảo trì đường bộ; hướng dẫn thực hiện việc kê khai, báo cáo việc sử dụng biên lai thu phí đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

5. Kho bạc nhà nước tỉnh

Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan hướng dẫn mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước; chỉ đạo Kho bạc nhà nước các huyện hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi nhất để UBND cấp xã nộp phí sử dụng đường bộ vào Kho bạc nhà nước; thực hiện việc trích, để lại cho cấp xã và chuyển kinh phí còn lại vào tài khoản của Quỹ bảo trì đường bộ đường bộ tỉnh theo quy định.

6. Công an tỉnh

Căn cứ quy định hiện hành của Nhà nước xử lý các trường hợp vi phạm.

Điều 11. Trách nhiệm của UBND các cấp

1. UBND cấp huyện

a) Phối hợp với các cơ quan: Công an, Thuế, Tài chính, Giao thông Vận tải, Quỹ bảo trì đường bộ đường bộ Tỉnh, Báo Vĩnh Phúc, Đài Phát thanh và Truyền hình Vĩnh Phúc và các cơ quan có liên quan tổ chức phổ biến, tuyên truyền đến mọi người dân về nội dung liên quan đến việc thu và sử dụng phí đường bộ.

b) Chỉ đạo, hướng dẫn UBND cấp xã triển khai việc thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn.

c) Kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện công tác thu, nộp, thanh toán, quyết toán phí sử dụng đường bộ hàng năm của xã, phường, thị trấn về Văn phòng Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh.

d) Phối hợp với Quỹ bảo trì đường bộ đường bộ Tỉnh, Sở Tài chính, Sở Giao thông Vận tải hướng dẫn UBND cấp xã sử dụng phí sử dụng đường bộ đúng mục đích, hiệu quả.

e) Lập kế hoạch bảo trì đường huyện, đường xã hàng năm gửi Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh. Thực hiện công tác bảo trì đường huyện, chỉ đạo UBND cấp xã thực hiện công tác bảo trì đường xã theo quy định.

2. UBND cấp xã

a) Tổ chức phổ biến tuyên truyền đến mọi người dân về việc thu, sử dụng phí sử dụng đường bộ; chỉ đạo tổ dân phố hoặc thôn hướng dẫn tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (chủ phương tiện) trên địa bàn kê khai, thu, nộp phí sử dụng đường bộ như sau:

- Đối với xe mô tô phát sinh trước ngày 01/01/2014 thực hiện kê khai từ tháng 01/2014, nộp phí cả năm 2014, mức thu phí là 12 tháng ( Lưu ý: Mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô tính theo năm ).

- Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01/01/2014 trở đi thực hiện kê khai, nộp phí như sau:

+ Thời điểm phát sinh từ ngày 01/01 đến ngày 30/6 hàng năm, chủ phương tiện thực hiện kê khai chậm nhất là ngày 31/7 hàng năm, nộp phí bằng 1/2 mức thu cả năm.

+ Thời điểm phát sinh từ ngày 01/7 đến ngày 31/12 hàng năm, chủ phương tiện thực hiện kê khai chậm nhất là ngày 31/01 năm sau và bắt đầu nộp phí từ tháng 01 năm sau; không phải nộp phí đối với thời gian từ ngày 01/7 đến 31/12 của năm phát sinh.

+ Đối với xe mô tô đã thực hiện kê khai nộp phí thì những năm tiếp theo không phải kê khai, chỉ nộp phí theo thông báo của UBND cấp xã;

+ Đối với xe mô tô đã thực hiện kê khai nộp phí, khi phát sinh giảm (do bán, chuyển nhượng, thanh lý,…) thì phải thực hiện kê khai giảm phương tiện theo quy định và không phải nộp phí, thời điểm nộp tờ khai trước ngày 31/01 năm sau.

b) Lập hồ sơ quản lý và cập nhật danh sách phương tiện nộp phí trên địa bàn, thông báo kịp thời cho các đối tượng nộp phí; tổ chức thu, nộp phí sử dụng đường bộ hàng năm đối với xe mô tô trên địa bàn theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước; xem xét việc miễn thu phí cho các đối tượng theo đúng quy định; khi thu phí phải lập và cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định.

Việc thu phí theo đầu phương tiện đối với xe mô tô là tính theo năm và bắt đầu tính từ ngày 01/01/2013, do đó nếu các đối tượng chịu phí đã kê khai mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp phí năm nào thì UBND cấp xã có trách nhiệm truy thu để đảm bảo công bằng và tránh thất thu phí .

c) Lập kế hoạch bảo trì đường xã hàng năm gửi UBND cấp huyện và Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh. Tổ chức thực hiện công tác bảo trì đường xã theo quy định.

d) Hàng năm tổng hợp kế hoạch và báo cáo công tác thu, sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với mô tô trên địa bàn; báo cáo thực hiện công tác bảo trì đường xã cho UBND cấp huyện và Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh .

Điều 12.Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Vĩnh Phúc, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh chỉ đạo đơn vị cấp dưới phối hợp với UBND cấp xã tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành tốt việc nộp phí./.

 

Từ khóa:
16/2014/QĐ-UBNDQuyết định 16/2014/QĐ-UBNDQuyết định số 16/2014/QĐ-UBNDQuyết định 16/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Vĩnh PhúcQuyết định số 16/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Vĩnh PhúcQuyết định 16 2014 QĐ UBND của Tỉnh Vĩnh Phúc
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu16/2014/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Vĩnh Phúc
                            Ngày ban hành20/03/2014
                            Người kýHà Hòa Bình
                            Ngày hiệu lực 30/03/2014
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu16/2014/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Vĩnh Phúc
                                                  Ngày ban hành20/03/2014
                                                  Người kýHà Hòa Bình
                                                  Ngày hiệu lực 30/03/2014
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ một xy lanh (gọi chung là xe mô tô) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông Vận tải, Công an tỉnh, Kho bạc nhà nước tỉnh, Cục Thuế tỉnh, Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Người nộp phí
                                                  • Điều 4. Các trường hợp được miễn phí (theo Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính )
                                                  • Điều 5. Mức thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô (theo Nghị quyết số 110/2013/NQ-HĐND ngày 20/12/2013 của HĐND tỉnh )
                                                  • Điều 6. Thời gian áp dụng mức thu phí (theo Nghị quyết số 110/2013/NQ-HĐND ngày 20/12/2013 của HĐND tỉnh )
                                                  • Điều 7. Đơn vị thực hiện thu phí
                                                  • Điều 8. Tỷ lệ trích lại cho đơn vị thu phí
                                                  • Điều 9. Chế độ quản lý, sử dụng phí thu được
                                                  • Điều 10. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành
                                                  • Điều 11. Trách nhiệm của UBND các cấp
                                                  • Điều 12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Vĩnh Phúc, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh chỉ đạo đơn vị cấp dưới phối hợp với UBND cấp xã tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành tốt việc nộp phí./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan