Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Thuế - Phí - Lệ Phí › 1334/2009/QĐ-UBND

Quyết định 1334/2009/QĐ-UBND ban hành biểu giá tính thuế tài nguyên khoáng sản và sản phẩm rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 1334/2009/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bắc Kạn
Ngày ban hành 19/06/2009
Người ký Trương Chí Trung
Ngày hiệu lực 29/06/2009
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 19/06/2009 Tình trạng: Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 1334/2009/QĐ-UBND

Bắc Kạn, ngày 19 tháng 6 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BIỂU GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN VÀ SẢN PHẨM RỪNG TỰ NHIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh thuế tài nguyên ngày 10/4/1998;
Căn cứ Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh Thuế tài nguyên ngày 22/11/2008;
Căn cứ Nghị định số 05/2009/NĐ-CP ngày 19/01/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh Thuế tài nguyên;
Theo đề nghị của Cục thuế tỉnh Bắc Kạn tại Tờ trình số 485/TTr-CT ngày 13/5/2009 về việc ban hành biểu giá tính Thuế tài nguyên khoáng sản và sản phẩm rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này biểu giá tính thuế tài nguyên khoáng sản và sản phẩm rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Điều 2. Đối tượng áp dụng:

1. Các huyện, thị xã trong tỉnh Bắc Kạn được chia thành 2 khu vực làm căn cứ xác định giá tính thuế tài nguyên rừng như sau:

- Khu vực 1 gồm các huyện: Chợ Mới, Bạch Thông và thị xã Bắc Kạn.

- Khu vực 2 gồm các huyện Pác Nặm, Ngân Sơn, Ba Bể, Chợ Đồn, Na Rì.

2. Giá tính thuế tài nguyên quy định trong Quyết định này được áp dụng cho các đối tượng:

- Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhưng không bán ra mà sử dụng tài nguyên khai thác đưa vào làm nguyên liệu sản xuất sản phẩm, kinh doanh dịch vụ khác.

- Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nộp thuế theo kê khai, không chấp hành đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán theo quy định.

- Tổ chức, cá nhân nộp thuế tài nguyên theo phương pháp ấn định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 1266/2007/QĐ-UBND ngày 30/7/2007 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành tính thuế tài nguyên khoáng sản và sản phẩm rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục thuế , Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các sở, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Trương Chí Trung

 

PHỤ LỤC I

BIỂU GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN RỪNG
(Ban hành theo Quyết định số 1334/2009/QĐ-UBND  ngày 19/6/2009 của UBND tỉnh Bắc Kạn)

TT

Tên tài nguyên

Đơn vị

Giá tính thuế khu vực I

Giá tính thuế khu vực II

I

Đối với sản phẩm rừng là gỗ tròn

 

(Đồng)

(Đồng)

1

Gỗ nhóm I

m3

15.000.000

13.000.000

2

Gỗ nhóm II

m3

8.000.000

7.000.000

 

  -  Riêng :  + Đinh.

m3

12.000.000

10.000.000

 

                  + Nghiến.

m3

9.000.000

8.000.000

 

                  + Bìa bắp

ste

450.000

400.000

3

Gỗ nhóm III

m3

5.000.000

4.000.000

 

   Riêng: - Dổi, chò chỉ

m3

6.000.000

5.000.000

 

              - Bìa bắp

ste

350.000

300.000

4

Gỗ nhóm IV

m3

4.000.000

3.500.000

 

Riêng :  - Thông, sao mộc

m3

1.000.000

800.000

 

             - Mỡ

m3

600.000

500.000

5

Gỗ nhóm V, VI

m3

3.000.000

2.500.000

 

Riêng: - Phay, muồng cánh dán

m3

4.000.000

3.500.000

 

           - Bìa bắp

ste

250.000

200.000

6

Gỗ nhóm VII, VIII

m3

1.200.000

1.000.000

 

 Riêng: Bồ đề

m3

700.000

600.000

II

Đối với sản phẩm rừng tự nhiên khác

 

 

 

1

Hạt xa nhân khô

kg

50.000

40.000

2

Rễ gù hương

kg

1000

800

3

Song sợi dài D > = 2cm

kg

5.000

4.500

4

Hèo dài > = 2,3 D > = 2cm

đoạn

4.000

3.500

5

Nấm hương khô

kg

350.000

300.000

6

Măng nứa tươi

kg

2.500

2.000

7

Măng vầu tươi

kg

4.000

3.500

8

Măng khô

kg

65.000

50.000

9

Vầu cây

cây

 

 

 

- Loại 1: Dài > = 6m

cây

5.500

5.000

 

- Loại 2: Dài < 6m

cây

4.500

4.000

10

Vầu và nứa nguyên liệu giấy

tấn

300.000

220.000

11

Nứa nguyên liệu giấy (bổ)

tấn

300.000

220.000

12

Nứa ngộ (nứa cây)

cây

 

 

 

- D > 7 cm

cây

4.000

3.500

 

- D < = 7cm

cây

3.000

2.500

13

Nứa dèo, nứa tép

cây

600

500

14

Nứa chẻ tăm mành

tấn

450.000

400.000

15

Củi bổ

ste

170.000

120.000

16

Củi cành

ste

150.000

100.000

17

Dược liệu khác (Lạc khem, tèng tầng, củ khúc khắc…)

kg

4.500

4.000

* Ghi chú:

+ Sản lượng tính thuế đối với gỗ thành khí được xác định (quy tròn) bằng khối  lượng thực tế x 1,6. Đối với gỗ cành ngọn phụ phẩm nếu còn nguyên trạng (gỗ tròn chưa xẻ) thì căn cứ lý lịch gỗ để áp dựng theo quy định.

+ Loại tài nguyên chưa quy định tại phụ lục này thì xác định giá tính thuế tài nguyên  theo Pháp lệnh Thuế tài nguyên và các văn bản hướng dẫn thi hành.

+ Ký hiệu “D” là đường kính.

 

PHỤ LỤC II

BIỂU GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
(Ban hành theo Quyết định số 1334/2009/QĐ-UBND ngày 19/6/2009 của UBND tỉnh Bắc Kạn)

TT

Tên tài nguyên khoáng sản

Đơn vị tính

Giá tính thuế

1

Vàng

đồng/chỉ

1.500.000

2

Bạc

đồng/kg

6.500.000

3

Quặng chì, kẽm

đồng/tấn

1.500.000

4

Quặng sắt

đồng/tấn

200.000

5

Khoáng sản không kim loại dùng trong SX CN

 

 

 

- Thạch anh

đồng/m3

50.000

6

Đá xây dựng

 

 

 

- Đá hộc

đồng/m3

60.000

 

- Đá xô bồ

đồng/m3

50.000

 

- Đá răm cấp phối

đồng/m3

80.000

 

- Đá (0.5x1) và (1x2)

đồng/m3

120.000

 

- Đá (2x4)

đồng/m3

110.000

 

- Đá (4x6)

đồng/m3

80.000

7

Đất

 

 

 

- Đất làm gạch

đồng/m3

8.000

 

- Đất xét làm vật liệu

đồng/m3

4.000

8

Sỏi

 

 

 

- Sỏi (1x2) và (2x4)

đồng/m3

80.000

 

- Sỏi (4x6)

đồng/m3

60.000

9

Cát

 

 

 

- Cát bê tông

đồng/m3

60.000

 

- Cát xây, cát xoa

đồng/m3

70.000

 

- Cát sỏi tự nhiên (cấp phối sông, suối)

đồng/m3

50.000

* Ghi chú: Loại tài nguyên chưa quy định tại phụ lục này thì xác định giá tính thuế tài nguyên theo pháp lệnh Thuế tài nguyên và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Từ khóa:
1334/2009/QĐ-UBND Quyết định 1334/2009/QĐ-UBND Quyết định số 1334/2009/QĐ-UBND Quyết định 1334/2009/QĐ-UBND của Tỉnh Bắc Kạn Quyết định số 1334/2009/QĐ-UBND của Tỉnh Bắc Kạn Quyết định 1334 2009 QĐ UBND của Tỉnh Bắc Kạn
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 1334/2009/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bắc Kạn
Ngày ban hành 19/06/2009
Người ký Trương Chí Trung
Ngày hiệu lực 29/06/2009
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 1334/2009/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bắc Kạn
Ngày ban hành 19/06/2009
Người ký Trương Chí Trung
Ngày hiệu lực 29/06/2009
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này biểu giá tính thuế tài nguyên khoáng sản và sản phẩm rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng:
  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 1266/2007/QĐ-UBND ngày 30/7/2007 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành tính thuế tài nguyên khoáng sản và sản phẩm rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
  • Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục thuế , Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các sở, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan