Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Thuế - Phí - Lệ Phí › 13/2007/QĐ-UBND

Quyết định 13/2007/QĐ-UBND ban hành khung, mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 13/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh An Giang
Ngày ban hành 20/03/2007
Người ký Vương Bình Thạnh
Ngày hiệu lực 30/03/2007
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 20/03/2007 Tình trạng: Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------

Số: 13/2007/QĐ-UBND

Long Xuyên, ngày 20 tháng 3 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH KHUNG, MỨC THU PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, XE Ô TÔ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 02/2006/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang về việc điều chỉnh, bổ sung mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; phí tham quan công trình văn hóa và di tích lịch sử; phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành khung, mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô tại các địa điểm được cơ quan có thẩm quyền cấp phép trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh, như sau:

1. Khung, mức thu phí tại các điểm, bãi trông giữ xe:

a) Xe đạp: từ 200 - 500 đồng/lượt.

b) Xe máy: từ 500 - 1.000 đồng/lượt.

c) Xe ô tô dưới 12 ghế ngồi: 5.000 đồng/lượt.

d) Xe ô tô từ 12 đến 30 ghế ngồi: 10.000 đồng/lượt.

đ) Xe ô tô trên 30 ghế ngồi: 20.000 đồng/lượt.

2. Đối với việc trông giữ xe ban đêm; trông giữ xe tại các địa điểm di tích lịch sử, công trình văn hóa thì có thể áp dụng mức thu cao hơn nhưng không quá hai lần mức thu quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố căn cứ khung, mức thu phí tại Điều 1 Quyết định này để quy định mức thu phí trông giữ xe trên địa bàn đảm bảo tính thống nhất và hợp lý.

Điều 3. Việc tổ chức trông giữ xe phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép về địa điểm trông giữ xe. Cụ thể như sau:

1. Địa điểm trông giữ xe trong diện tích đất thuộc quyền quản lý, sử dụng của các cơ quan, đơn vị nhà nước; các điểm vui chơi, giải trí; các khu di tích lịch sử, công trình văn hóa do Thủ trưởng đơn vị cấp phép.

2. Địa điểm trông giữ xe nơi công cộng thuộc địa bàn xã, phường, thị trấn thì do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn cấp phép.

Điều 4. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc trông giữ xe tại các địa điểm được phép tổ chức trông giữ:

1. Địa điểm tổ chức trông giữ xe phải đúng với địa điểm được cơ quan có thẩm quyền cho phép, không vi phạm hành lang lộ giới và đảm bảo an toàn, trật tự.

2. Niêm yết giá trông giữ xe theo mức thu quy định của cơ quan có thẩm quyền tại địa điểm trông giữ xe; thu phí trông giữ xe đúng theo giá đã niêm yết.

3. Chịu trách nhiệm bồi thường cho chủ xe gửi tại địa điểm trông giữ xe nếu xảy ra trường hợp mất mát, hư hỏng. Giá trị bồi thường được tính theo giá thị trường tại cùng thời điểm.

4. Kịp thời phát hiện xử lý hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các trường hợp lấy cắp từng bộ phận của xe, cố tình làm hư hỏng xe của khách hàng gửi hoặc gây rối mất trật tự tại địa điểm giữ xe.

5. Nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thuế hoặc phí và lệ phí (nếu có) vào ngân sách nhà nước theo quy định.

Điều 5. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép trông giữ xe phải thường xuyên kiểm tra, giám sát việc niêm yết giá và thực hiện mức thu phí trông giữ xe theo quy định; kịp thời phát hiện các trường hợp vi phạm của tổ chức, cá nhân trong việc trông giữ xe để xử lý hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo luật định.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 203/2003/QĐ-UB ngày 17 tháng 02 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô.

Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính, Website Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TT. TU, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Các Sở, Ban ngành, Đoàn thể cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã và thành phố;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- Lưu VT, P. TH, KT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH




Vương Bình Thạnh

 

Từ khóa:
13/2007/QĐ-UBND Quyết định 13/2007/QĐ-UBND Quyết định số 13/2007/QĐ-UBND Quyết định 13/2007/QĐ-UBND của Tỉnh An Giang Quyết định số 13/2007/QĐ-UBND của Tỉnh An Giang Quyết định 13 2007 QĐ UBND của Tỉnh An Giang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 13/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh An Giang
Ngày ban hành 20/03/2007
Người ký Vương Bình Thạnh
Ngày hiệu lực 30/03/2007
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 13/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh An Giang
Ngày ban hành 20/03/2007
Người ký Vương Bình Thạnh
Ngày hiệu lực 30/03/2007
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Ban hành khung, mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô tại các địa điểm được cơ quan có thẩm quyền cấp phép trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh, như sau:
  • Điều 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố căn cứ khung, mức thu phí tại Điều 1 Quyết định này để quy định mức thu phí trông giữ xe trên địa bàn đảm bảo tính thống nhất và hợp lý.
  • Điều 3. Việc tổ chức trông giữ xe phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép về địa điểm trông giữ xe. Cụ thể như sau:
  • Điều 4. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc trông giữ xe tại các địa điểm được phép tổ chức trông giữ:
  • Điều 5. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép trông giữ xe phải thường xuyên kiểm tra, giám sát việc niêm yết giá và thực hiện mức thu phí trông giữ xe theo quy định; kịp thời phát hiện các trường hợp vi phạm của tổ chức, cá nhân trong việc trông giữ xe để xử lý hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo luật định.
  • Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 203/2003/QĐ-UB ngày 17 tháng 02 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô.
  • Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan