Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›12/2012/QĐ-UBND

Quyết định 12/2012/QĐ-UBND quy định đối tượng, mức thu và quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu12/2012/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Nghệ An
Ngày ban hành08/02/2012
Người kýThái Văn Hằng
Ngày hiệu lực 18/02/2012
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:08/02/2012Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/2012/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 08 tháng 02 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG, MỨC THU VÀ QUẢN LÝ PHÍ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 13/03/2006 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị quyết số 27/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về đối tượng, khung phí và quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An và Thông báo số 04/TB-HĐND ngày 07/02/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 139/TTr-STC ngày 18/01/2012 về việc đề nghị ban hành quyết định quy định mức thu và quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Quy định về đối tượng, mức thu và quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:

1. Đối tượng nộp phí chợ:

a) Tất cả các tổ chức, cá nhân kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh (kể cả kinh doanh có ki ốt cố định và kinh doanh ở địa điểm không cố định). Phí chợ không áp dụng đối với các loại siêu thị, trung tâm thương mại, trung tâm giao dịch mua bán hàng hoá.

b) Miễn nộp phí chợ đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh tại các chợ truyền thống ở các xã miền núi cao, vùng sâu, vùng xa.

2. Mức thu phí chợ:

TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Chợ hạng 1

Chợ hạng 2

Chợ hạng 3

I. Chợ Vinh

 

 

 

 

1. Địa điểm kinh doanh cố định

 

 

 

 

a) Quày thường

 

 

 

 

 

Loại 1

đ/m2/tháng

110.000

 

 

 

Loại 2

đ/m2/tháng

100.000

 

 

 

Loại 3

đ/m2/tháng

80.000

 

 

 

Loại 4

đ/m2/tháng

65.000

 

 

 

Loại 5

đ/m2/tháng

50.000

 

 

 

Loại 6

đ/m2/tháng

35.000

 

 

 

Loại 7

đ/m2/tháng

25.000

 

 

 

Loại 8

đ/m2/tháng

20.000

 

 

b) Quày góc

 

 

 

 

 

Loại 1

đ/m2/tháng

160.000

 

 

 

Loại 2

đ/m2/tháng

140.000

 

 

 

Loại 3

đ/m2/tháng

120.000

 

 

 

Loại 4

đ/m2/tháng

100.000

 

 

 

Loại 5

đ/m2/tháng

70.000

 

 

 

Loại 6

đ/m2/tháng

50.000

 

 

 

Loại 7

đ/m2/tháng

35.000

 

 

 

Loại 8

đ/m2/tháng

30.000

 

 

2. Địa điểm kinh doanh không cố định (hàng rong):

 

 

 

 

 

Loại 1: Hàng thực phẩm tươi sống như lòng sống, tôm, cá...

đ/lượt vào chợ

6.000

 

 

 

Loại 2: Hàng nông cụ sản xuất và các loại thực phẩm khác như rau, gia súc, gia cầm

 

4.000

 

 

 

Loại 3: Hàng vặt do người sản xuất tự bán

đ/lượt vào chợ

1.000

 

 

3. Dịch vụ bảo vệ hàng hoá banđêm

 

 

 

 

 

Loại 1

đ/quày/tháng

60.000

 

 

 

Loại 2

đ/quày/tháng

50.000

 

 

 

Loại 3

đ/quày/tháng

45.000

 

 

 

Loại 4

đ/quày/tháng

40.000

 

 

 

Loại 5

đ/quày/tháng

35.000

 

 

 

Loại 6

đ/quày/tháng

30.000

 

 

 

Loại 7 + 8

đ/quày/tháng

25.000

 

 

II. Chợ Ga Vinh

 

 

 

 

1. Mức thu phí địa điểm kinh doanh

 

 

 

 

a) Gian hàng đình chính mặt đường Trường Chinh và Phan Bội Châu

 

 

 

 

 

Loại 1

đ/m2/tháng

100.000

 

 

 

Loại 2

đ/m2/tháng

82.000

 

 

 

Loại 3

đ/m2/tháng

76.000

 

 

 

Loại 4

đ/m2/tháng

70.000

 

 

b) Gian hàng nhà BQL và mặt đường Phan Bội Châu

 

 

 

 

 

Loại 1

đ/m2/tháng

82.000

 

 

 

Loại 2

đ/m2/tháng

72.000

 

 

 

Loại 3

đ/m2/tháng

65.000

 

 

c) Gian hàng phía đông nam đình chính và Tây nam nhà Ban quản lý

 

 

 

 

 

Loại 1

đ/m2/tháng

54.000

 

 

 

Loại 2

đ/m2/tháng

47.000

 

 

d) Ki ốt mặt đường nội bộ

 

 

 

 

 

Loại 1

đ/m2/tháng

48.000

 

 

 

Loại 2

đ/m2/tháng

40.000

 

 

 

Ki ốt Xuân Thành và chợ trời

đ/m2/tháng

20.000

 

 

e) Quầy hàng đình chính 2 tầng

 

 

 

 

+

Các quầy loại 1

 

 

 

 

 

Loại 2 mặt đường

đ/m2/tháng

33.000

 

 

 

Loại 1 mặt đường

đ/m2/tháng

27.000

 

 

+

Các quầy loại 2

 

 

 

 

 

Loại 2 mặt đường

đ/m2/tháng

27.000

 

 

 

Loại 1 mặt đường

đ/m2/tháng

23.000

 

 

+

Các quầy loại 3

 

 

 

 

 

Loại 2 mặt đường

đ/m2/tháng

23.000

 

 

 

Loại 1 mặt đường

đ/m2/tháng

15.000

 

 

g) Đình phụ số 1+2+3

 

 

 

 

+

Loại 2 mặt đường trong đình và giữa đình

đ/m2/tháng

20.000

 

 

+

Loại quầy mặt ngoài đình phụ số3 và phía đông đình số 2

 

 

 

 

 

Loại 2 mặt đường

đ/m2/tháng

45.000

 

 

 

Loại 1 mặt đường

đ/m2/tháng

35.000

 

 

 

Loại còn lại

đ/m2/tháng

15.000

 

 

h) Khu vực chợ trời

 

 

 

 

 

Loại 2 mặt đường

đ/m2/tháng

20.000

 

 

 

Loại 1 mặt đường

đ/m2/tháng

15.000

 

 

2. Dịch vụ bảo vệ hàng hóa ban đêm

 

 

 

 

 

Gian hàng

đ/quày/tháng

60.000

 

 

 

Ki ốt

đ/quày/tháng

50.000

 

 

 

Đình chính

đ/quày/tháng

40.000

 

 

 

Các đình phụ

đ/quày/tháng

35.000

 

 

 

Chợ trời

đ/quày/tháng

30.000

 

 

III

Các chợ khác:

 

 

 

 

1

Địa điểm kinh doanh cố định

 

 

 

 

a)

Ki ốt cố định

 

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh loại 1

đ/m2/tháng

48.000

28.000

24.000

 

Vị trí kinh doanh loại 2

đ/m2/tháng

40.000

24.000

16.000

 

Vị trí kinh doanh loại 3

 

28.000

20.000

12.000

 

Vị trí kinh doanh loại 4

đ/m2/tháng

24.000

12.000

8.000

b)

Trong đình chợ

 

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh loại 1

đ/m2/tháng

48.000

28.000

20.000

 

Vị trí kinh doanh loại 2

đ/m2/tháng

44.000

20.000

16.000

 

Vị trí kinh doanh loại 3

đ/m2/tháng

40.000

16.000

12.000

 

Vị trí kinh doanh loại 4

đ/m2/tháng

28.000

12.000

6.500

c)

Lều bán kiên cố:

 

 

 

 

 

Vị trí kinh doanh loại 1

đ/m2/tháng

44.000

24.000

16.000

 

Vị trí kinh doanh loại 2

đ/m2/tháng

36.000

20.000

12.000

 

Vị trí kinh doanh loại 3

đ/m2/tháng

32.000

16.000

8.000

 

Vị trí kinh doanh loại 4

đ/m2/tháng

20.000

8.000

5.500

2.

Địa điểm kinh doanh không cố định

 

 

 

 

 

Loại 1: Thực phẩm tươi sống như lòng sống, tôm, cá, mực…

đ/lượt vào chợ

6.500

4.000

2.500

 

Loại 2: Hàng công cụ SX và các loại thực phẩm khác như rau, gia súc, gia cầm…

đ/lượt vào chợ

3.000

2.500

1.500

 

Loại 3: Hàng vặt do người sản xuất tự bán

đ/lượt vào chợ

1.000

1.000

1.000

3

Dịch vụ bảo vệ hàng hoá ban đêm

đ/quày/tháng

48.000

38.000

33.000

- Trường hợp chợ của tư nhân hoặc doanh nghiệp quản lý từ nguồn vốn không do Nhà nước đầu tư có thể áp dụng mức thu cao hơn, nhưng tối đa không quá hai lần mức thu quy định trên.

- Giao UBND các huyện, thành phố, thị xã quy định phân loại quày, vị trí kinh doanh phù hợp với điều kiện của từng chợ để áp dụng mức thu phí chợ theo quy định trên đây.

3. Các tổ chức thu phí chợ:

- Ban quản lý chợ; HTX quản lý chợ; Tổ hoặc bộ phận quản lý chợ;

- Doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ;

- Các mô hình quản lý chợ hiện hành khác.

4. Quản lý phí chợ:

a) Đối với chợ do nhà nước đầu tư, được trích một phần số phí trong năm cho tổ chức thu phí để chi phí hoạt động và thu phí chợ, số còn lại nộp ngân sách nhà nước. Mức trích cụ thể như sau:

- Chợ Vinh, chợ Ga Vinh và các chợ hạng 1: Trích để lại 80%, nộp ngân sách 20% số phí thu được.

- Chợ hạng 2; hạng 3: Trích để lại 90%, nộp ngân sách 10% số phí thu được.

b) Đối với chợ của tư nhân hoặc doanh nghiệp quản lý từ nguồn vốn không do nhà nước đầu tư thì việc quản lý số phí thu được thực hiện theo Pháp lệnh phí và lệ phí và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 91/2006/QĐ-UBND ngày 13/9/2006 của UBND tỉnh Nghệ An về mức thu và quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Công Thương; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Thái Văn Hằng

 

Từ khóa:
12/2012/QĐ-UBNDQuyết định 12/2012/QĐ-UBNDQuyết định số 12/2012/QĐ-UBNDQuyết định 12/2012/QĐ-UBND của Tỉnh Nghệ AnQuyết định số 12/2012/QĐ-UBND của Tỉnh Nghệ AnQuyết định 12 2012 QĐ UBND của Tỉnh Nghệ An
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu12/2012/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Nghệ An
                            Ngày ban hành08/02/2012
                            Người kýThái Văn Hằng
                            Ngày hiệu lực 18/02/2012
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu12/2012/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Nghệ An
                                                  Ngày ban hành08/02/2012
                                                  Người kýThái Văn Hằng
                                                  Ngày hiệu lực 18/02/2012
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Quy định về đối tượng, mức thu và quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 91/2006/QĐ-UBND ngày 13/9/2006 của UBND tỉnh Nghệ An về mức thu và quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Công Thương; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan