Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›02/2011/QĐ-UBND

Quyết định 02/2011/QĐ-UBND quy định bảng giá tối thiểu tàu thuyền để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu02/2011/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Khánh Hòa
Ngày ban hành27/01/2011
Người kýTrần Sơn Hải
Ngày hiệu lực 06/02/2011
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:27/01/2011Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 02/2011/QĐ-UBND

Nha Trang, ngày 27 tháng 01 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÀU THUYỀN ĐỂ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 31 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Theo đề nghị của Cục Trưởng Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa tại Tờ trình số 221/TTr-CT ngày 18 tháng 01 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Nay quy định giá tối thiểu tàu thuyền (giá đóng mới 100%) để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà, áp dụng đối với trường hợp tài sản là tàu thuyền không xác định được giá trị thực tế chuyển nhượng hoặc kê khai giá trị thực tế chuyển nhượng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm tính lệ phí trước bạ như sau:

1. Giá tối thiểu máy tàu thuyền quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này;

2. Giá tối thiểu vỏ tàu thuyền quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này;

3. Các loại máy, vỏ tàu thuyền không có tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này được xác định như sau:

a) Các loại máy mới phát sinh chưa quy định trong bảng giá này thì căn cứ vào công suất máy (CV, HP, PS) đã ghi trên hồ sơ đăng ký để áp dụng mức giá tương ứng với nhóm máy có cùng công suất máy. Công suất máy được xác định tương đương: 1S tương đương 1CV; 1HP tương đương 1CV; 1PS tương đương 1CV;

b) Đối với các loại máy do Trung Quốc, Việt Nam sản xuất có công suất từ 10CV trở lên, giá tính thu lệ phí trước bạ tối thiểu là 300.000 đồng tính trên một đơn vị CV;

c) Đối với các loại động cơ không phải là máy thủy, nếu cơ quan đăng kiểm tàu thuyền cho phép sử dụng thì căn cứ vào công suất thực tế của máy và giá tính thu lệ phí trước bạ tối thiểu là 300.000 đồng tính trên một đơn vị CV;

d) Giá đóng mới vỏ tàu thuyền bằng vật liệu nhôm hoặc kim loại khác căn cứ vào giá thanh toán thực tế để xác định nhưng không thấp hơn giá tối thiểu đóng mới vỏ tàu ca nô (gỗ);

đ) Giá đóng mới vỏ tàu thuyền bằng vật liệu composite căn cứ vào giá thanh toán thực tế để xác định nhưng không thấp hơn 3 lần giá tối thiểu đóng mới vỏ tàu ca nô (gỗ);

e) Giá máy, giá vỏ tàu thuyền đã qua sử dụng được xác định bằng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ (giá đóng mới) do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định nhân với tỷ lệ (%) chất lượng còn lại quy định tại tiết b điểm 3.6 khoản 3 Điều 6 Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ.

Điều 2.Để kịp thời bổ sung, điều chỉnh Bảng giá tối thiểu tàu thuyền dùng làm căn cứ tính lệ phí trước bạ phù hợp với giá cả thị trường, Ủy ban nhân dân tỉnh uỷ quyền cho Cục Trưởng Cục Thuế tỉnh được thông báo điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tối thiểu tàu thuyền ban hành theo Điều 1 Quyết định này đối với những loại máy, vỏ tàu thuyền mới phát sinh chưa có trong bảng giá hoặc đã có nhưng giá bán trên thị trường có biến động.

Cục trưởng Cục thuế có trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện Quyết định này, đồng thời báo cáo cho Ủy ban nhân dân tỉnh khi thực hiện xong công việc được uỷ quyền.

Điều 3.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 38/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định giá tối thiểu tàu thuyền để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà.

Điều 4.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Sơn Hải

 

PHỤ LỤC 1:

BẢNG GIÁ TỐI THIỂU MÁY TÀU THUYỀN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hoà)

Đơn vị tính: đồng

STT

Loại máy

Công suất

Trị giá tính trên 1 đơn vị CV

A

Các loại máy dưới 10CV

 

 

I

Các loại máy thuỷ

 

 

1

PMY4; PMY5; NTS85 và 30

Dưới 10CV

400.000

2

SS4, ST95 và các loại máy ST khác

nt

400.000

3

EMG và 2LK

nt

400.000

II

Các loại máy trên bờ

 

 

1

F4 đến F10

Dưới 10CV

300.000

2

TS-50 đến 105 và NT-65 đến 95

nt

300.000

3

195S (D12), R180 (D6), S110 OH2 (D15)

nt

300.000

4

ND140, DC120, DC140

nt

300.000

5

Các loại máy Trung Quốc và Việt nam

nt

300.000

B

Các loại máy từ 10CV đến 19CV

 

 

1

2TY; 2SE; 2SGE; 1SMY, 1SMG

10-19CV

500.000

2

1SMGY; ÁMGE; EY; EG; EGY

nt

500.000

3

SKE,SKGE; SKGGE;SB; SB12G

nt

500.000

4

1TG; 2TGK; 2F7G; SMG (GG); 1SMG

nt

500.000

5

YSV7G; MGZ; MBZ

nt

400.000

C

Các loại máy từ 20CV đến 39CV

 

 

1

2TE; 2TD; 2TGE (D22); 2TGG

20- 39CV

600.000

2

2TGGE; 2TGK; 2TGGV; 2TDGG

30- 39CV

600.000

3

3MGE; 3TGK; 3TE; 3TGE; D33; 3TGGE; 3TDGG

nt

600.000

4

2LDFE; LDFE; 2LDGFE; 3ESG

nt

600.000

5

3R-2; D4-21; 3KSGS; 3TGV

nt

600.000

6

2SMG; 2LEG; 2LE; 3MGZ; 2MGZ

nt

500.000

D

Các loại máy từ 40CV trở lên

 

 

1

3SMGV; 3SME; 3SMEV; 3SMGX; 3SMGGX; 3SMDGV; 3SMGGE; 3ESGK

40- 49CV

700.000

2

3G15; 3L15; 3M15R; 3EH15; 3E15B; 3E15BGG; 3G15; 3Q15

 

700.000

3

3LDFE; 3LDGFE; 3ESDE; 3ESDGGE; 3KSGGG; 3EKDG; 3EKBGG; 3ESGG

50- 59CV

700.000

4

4TD; 4TDGG; 4TDGGG; 4EKBGG; 4EKBGGG; 4ESG

 

700.000

5

3ESDGV; 3ESGV; 3GT5; 3EF1B; 4LDFE; 4LDGFE; 4ESGX; 4EKo và 4 Po

60- 69CV

700.000

6

3GS; 3KT; 3M12; 4G2S; 4PE1; 4GT5; 4ES; ESDE; 6PF1.

Trên 70CV

700.000

 

PHỤ LỤC II:

BẢNG GIÁ TỐI THIỂU VỎ TÀU THUYỀN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hoà)

STT

Chiều dài toàn bộ (m)

Giá trị đóng mới

Ghi chú

I

Vỏ mũi nhọn (gỗ)

 

 

1

Dưới 7m

10.000.000

 

2

Từ 7m đến dưới 8,5m

13.000.000

 

3

Từ 8,5m đến dưới 10m

17.000.000

 

4

Từ 10m đến dưới 11,5m

22.000.000

 

5

Từ 11,5m đến dưới 13m

28.000.000

 

6

Từ 13m đến dưới 14m

33.000.000

 

7

Từ 14m đến dưới 15m

43.000.000

 

8

Từ 15m đến dưới 16m

56.000.000

 

9

Từ 16m đến dưới 17m

73.000.000

 

10

Từ 17m đến dưới 18m

94.000.000

 

II

Vỏ canô (gỗ)

 

 

1

Dưới 8,5m

28.000.000

 

2

Từ 8,5m đến dưới 9,5m

34.000.000

 

3

Từ 9,5m đến dưới 11m

40.000.000

 

4

Từ 11m đến dưới 12m

48.000.000

 

5

Từ 12m đến dưới 12,5m

57.000.000

 

6

Từ 12,5m đến dưới 13m

68.000.000

 

7

Từ 13m đến dưới 13,5m

82.000.000

 

8

Từ 13,5m đến dưới 14m

99.000.000

 

9

Từ 14m đến dưới 14,5m

118.000.000

 

10

Từ 14,5m đến dưới 15m

142.000.000

 

11

Từ 15m đến dưới 15,5m

170.000.000

 

12

Từ 15,5m đến dưới 16m

204.000.000

 

13

Từ 16m đến dưới 16,5m

245.000.000

 

14

Từ 16,5m đến dưới 17m

294.000.000

 

15

Từ 17m đến dưới 17,5m

353.000.000

 

16

Từ 17,5m đến dưới 18m

423.000.000

 

17

Từ 18m đến dưới 18,5m

508.000.000

 

18

Từ 18,5m đến dưới 19m

610.000.000

 

19

19m

732.000.000

 

20

Trên 19m

Giá trị 1m tăng thêm là 100.000.000 đồng

 

 

Từ khóa:
02/2011/QĐ-UBNDQuyết định 02/2011/QĐ-UBNDQuyết định số 02/2011/QĐ-UBNDQuyết định 02/2011/QĐ-UBND của Tỉnh Khánh HòaQuyết định số 02/2011/QĐ-UBND của Tỉnh Khánh HòaQuyết định 02 2011 QĐ UBND của Tỉnh Khánh Hòa
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu02/2011/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Khánh Hòa
                            Ngày ban hành27/01/2011
                            Người kýTrần Sơn Hải
                            Ngày hiệu lực 06/02/2011
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu02/2011/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Khánh Hòa
                                                  Ngày ban hành27/01/2011
                                                  Người kýTrần Sơn Hải
                                                  Ngày hiệu lực 06/02/2011
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Nay quy định giá tối thiểu tàu thuyền (giá đóng mới 100%) để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà, áp dụng đối với trường hợp tài sản là tàu thuyền không xác định được giá trị thực tế chuyển nhượng hoặc kê khai giá trị thực tế chuyển nhượng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm tính lệ phí trước bạ như sau:
                                                  • Điều 2. Để kịp thời bổ sung, điều chỉnh Bảng giá tối thiểu tàu thuyền dùng làm căn cứ tính lệ phí trước bạ phù hợp với giá cả thị trường, Ủy ban nhân dân tỉnh uỷ quyền cho Cục Trưởng Cục Thuế tỉnh được thông báo điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tối thiểu tàu thuyền ban hành theo Điều 1 Quyết định này đối với những loại máy, vỏ tàu thuyền mới phát sinh chưa có trong bảng giá hoặc đã có nhưng giá bán trên thị trường có biến động.
                                                  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 38/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định giá tối thiểu tàu thuyền để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà.
                                                  • Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan