Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Thuế - Phí - Lệ Phí › 91/2006/NQ-HĐND

Nghị quyết số 91/2006/NQ-HĐND quy định tạm thời mức thu học phí ở cơ sở giáo dục đào tạo, dạy nghề công lập; mức thu học phí ở trường, lớp mầm non bán công, trung học phổ thông bán công trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 91/2006/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Phú Thọ
Ngày ban hành 08/12/2006
Người ký Ngô Đức Vượng
Ngày hiệu lực 01/01/2007
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 08/12/2006 Tình trạng: Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 91/2006/NQ-HĐND

Việt Trì, ngày 08 tháng 12 năm 2006

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH TẠM THỜI MỨC THU HỌC PHÍ Ở CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO, DẠY NGHỀ CÔNG LẬP; MỨC THU HỌC PHÍ Ở CÁC TRƯỜNG, LỚP MẦM NON BÁN CÔNG, TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BÁN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ CHÍN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Giáo dục 2005;

Căn cứ Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31tháng 3 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở Giáo dục và Đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

Căn cứ Thông tư số 54/1998/TTLT ngày 31 tháng 8 năm 1998 của Liên bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thu, chi và quản lý học phí ở các cơ sở GD&ĐT công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

Căn cứ Công văn số 12.029/BGD ĐT-KHTC ngày 25 tháng 10 năm 2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn việc thu, sử dụng học phí năm học 2006 - 2007;

Sau khi xem xét Tờ trình số 2331/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2006 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội và thảo luận,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Tán thành và thông qua Quy định tạm thời mức thu học phí ở các cơ sở giáo dục, đào tạo công lập; mức thu học phí ở các trường, lớp Mầm non bán công, Trung học phổ thông bán công trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, như sau:

I - MỨC THU HỌC PHÍ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO, DẠY NGHỀ CÔNG LẬP:

1. Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông:

Đối với các trường Mầm non, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông công lập, tiền học phí được thu 9 tháng trong một năm học, với mức thu mỗi tháng như sau:

Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng

Lớp, cấp học

Mức thu ở vùng thành phố, thị xã, khu công nghiệp

Mức thu ở nông thôn đồng bằng, trung du và thị trấn các huyện

Mức thu ở vùng nông thôn miền núi

Lớp 6

20.000

10.000

8.000

Lớp 7

20.000

10.000

8.000

Lớp 8

20.000

10.000

8.000

Lớp 9

20.000

10.000

8.000

Lớp 10

35.000

25.000

15.000

Lớp 11

35.000

25.000

15.000

Lớp 12

35.000

25.000

15.000

Nhà trẻ bán trú

60.000

20.000

15.000

Nhà trẻ không bán trú

40.000

15.000

12.000

Mẫu giáo bán trú

50.000

20.000

15.000

Mẫu giáo không bán trú

30.000

15.000

12.000

Riêng trường THPT Chuyên Hùng Vương, mức thu như sau:

- Lớp 10: 60.000 đồng/học sinh/tháng

- Lớp 11: 65.000 đồng/học sinh/tháng

- Lớp 12: 70.000 đồng/học sinh/tháng

2. Mức thu học phí học nghề phổ thông trong các trường Trung học cơ sở, Trung học phổ thông, Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp, Trung tâm Giáo dục thường xuyên:

Tiền học phí được thu theo những tháng thực học (trong đó bao gồm cả lệ phí thi chứng nhận nghề), cụ thể như sau:

Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng

STT

Diễn giải

Mức thu

1

Vùng thành phố, thị xã, khu công nghiệp

15.000

2

Vùng nông thôn đồng bằng, trung du và thị trấn của các huyện

15.000

3

Vùng nông thôn miền núi

15.000

3. Thu học phí đối với cơ sở đào tạo, dạy nghề:

Đối với các cơ sở đào tạo, dạy nghề công lập thuộc tỉnh quản lý bao gồm: Các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm ngoại ngữ - tin học, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, cơ sở dạy nghề…), tiền học phí được thu 10 tháng trong một năm học với mức thu như sau:

- Dạy nghề:                               Mức thu: 120.000 đồng/ học sinh/ tháng

- Trung học chuyên nghiệp:         Mức thu:. 100.000 đồng/ học sinh/ tháng

- Cao đẳng:                               Mức thu: 150.000 đồng/ học sinh/ tháng

- Đại học:                                  Mức thu: 180.000 đồng/ học sinh/ tháng

II - MỨC THU HỌC PHÍ Ở CÁC TRƯỜNG, LỚP MẦM NON BÁN CÔNG; TRƯỜNG, LỚP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BÁN CÔNG, CÁC LỚP BỔ TÚC VĂN HOÁ THPT:

1. Học phí:

Đối với các trường, lớp Mầm non bán công; trường, lớp Trung học phổ thông bán công và các lớp học Bổ túc văn hoá THPT, tiền học phí được thu 9 tháng trong một năm học, với mức thu mỗi tháng như sau:

Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng

Lớp, cấp học

Mức thu ở vùng thành phố, thị xã, khu công nghiệp

Mức thu ở nông thôn đồng bằng, trung du và thị trấn các huyện

Mức thu ở vùng nông thôn miền núi

Lớp 10

80.000

60.000

40.000

Lớp 11

90.000

70.000

50.000

Lớp 12

100.000

80.000

60.000

Nhà trẻ bán trú

80.000

70.000

50.000

Nhà trẻ không bán trú

50.000

40.000

30.000

Mẫu giáo bán trú

70.000

60.000

40.000

Mẫu giáo không bán trú

40.000

30.000

25.000

2. Mức thu học phí học nghề phổ thông ở các trường Trung học phổ thông bán công:

Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng

STT

Diễn giải

Mức thu

Ghi chú

1

Vùng thành phố, thị xã, khu công nghiệp

15.000

 

2

Vùng nông thôn đồng bằng, trung du và thị trấn của các huyện

15.000

 

3

Vùng nông thôn miền núi

15.000

 

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

- ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này; căn cứ vào qui định của Chính phủ qui định vùng miền áp dụng để thu học phí; tổ chức hướng dẫn thực hiện việc thu, quản lý và sử dụng học phí của các cơ sở giáo dục và đào tạo, dạy nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc tỉnh Phú Thọ được quy định tại nghị quyết này.

- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ chín thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2006; có hiệu lực từ ngày 01 tháng 1 năm 2007; thay thế Nghị quyết số 23/1999/NQ-HĐNDKXIV ngày 21 tháng 1 năm 1999 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIV về Quy định mức thu tiền học phí ở các cơ sở giáo dục đào tạo công lập và ngoài công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

 

 

CHỦ TỊCH




Ngô Đức Vượng

 

 

 

Từ khóa:
91/2006/NQ-HĐND Nghị quyết 91/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 91/2006/NQ-HĐND Nghị quyết 91/2006/NQ-HĐND của Tỉnh Phú Thọ Nghị quyết số 91/2006/NQ-HĐND của Tỉnh Phú Thọ Nghị quyết 91 2006 NQ HĐND của Tỉnh Phú Thọ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 91/2006/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Phú Thọ
Ngày ban hành 08/12/2006
Người ký Ngô Đức Vượng
Ngày hiệu lực 01/01/2007
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 91/2006/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Phú Thọ
Ngày ban hành 08/12/2006
Người ký Ngô Đức Vượng
Ngày hiệu lực 01/01/2007
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Tán thành và thông qua Quy định tạm thời mức thu học phí ở các cơ sở giáo dục, đào tạo công lập; mức thu học phí ở các trường, lớp Mầm non bán công, Trung học phổ thông bán công trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, như sau:
  • Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan