Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›30/2012/NQ-HĐND

Nghị quyết 30/2012/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Đã sao chép thành công!
Số hiệu30/2012/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành07/12/2012
Người kýMai Khương
Ngày hiệu lực 17/12/2012
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:07/12/2012Tình trạng:Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/2012/NQ-HĐND

Sóc Trăng, ngày 07 tháng 12 năm 2012

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 6

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Căn cứ Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08 rháng 01 năm 2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 26/2010/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 67/2003/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 06 tháng 9 năm 2007 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 107/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT và Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Sau khi xem xét Tờ trình số 78/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân và giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan nhà nước; đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; hộ gia đình, cá nhân có nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt thải ra môi trường trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

3. Đối tượng chịu phí và mức thu phí

a) Đối với nước thải công nghiệp

Số TT

Đối tượng chịu phí

Mức thu phí

1

Cơ sở sản xuất công nghiệp

Áp dụng theo quy định tại Khoản 1 Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT

2

Cơ sở chế biến thực phẩm, nông sản, lâm sản, thủy sản; cơ sở hoạt động giết mổ gia súc

3

Cơ sở sản xuất rượu, bia, nước giải khát; cơ sở thuộc da, tái chế da

4

Cơ sở sản xuất thủ công nghiệp trong các làng nghề

5

Cơ sở chăn nuôi công nghiệp tập trung

6

Cơ sở cơ khí, sửa chữa ô tô, xe máy tập trung

7

Cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản

8

Cơ sở nuôi tôm công nghiệp; cơ sở sản xuất và ươm tôm giống

9

Nhà máy cấp nước sạch; hệ thống xử lý nước thải tập trung

b) Đối với nước thải sinh hoạt do đơn vị cấp nước sạch cung cấp

Số TT

Đối tượng chịu phí

Mức thu phí

1

Hộ gia đình

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 7% (Bảy phần trăm) trên giá bán 1m3 nước sạch sinh hoạt cho từng đối tượng sử dụng nước chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng

2

Cơ quan nhà nước

3

Đơn vị vũ trang nhân dân

4

Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân

5

Cơ sở rửa ô tô, xe máy

6

Bệnh viện; phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác

7

Các đối tượng khác có nước thải không thuộc đối tượng quy định tại Điểm a và b nêu trên

c) Đối với nước thải sinh hoạt do các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự khai thác nước để sử dụng


Số TT

Đối tượng chịu phí

Mức thu phí

(đồng/tháng/cơ sở)

1

Cơ sở kinh doanh khách sạn, nhà trọ, nhà nghỉ

 

1.1

Dưới 10 phòng

15.000

1.2

Từ 10 phòng đến dưới 20 phòng

25.000

1.3

Từ 20 phòng đến dưới 30 phòng

40.000

1.4

Từ 30 phòng đến dưới 40 phòng

50.000

1.5

Từ 40 phòng đến dưới 50 phòng

60.000

1.6

Từ 50 phòng trở lên

70.000

2

Cơ sở rửa xe ô tô, xe máy

35.000

3

Cơ sở cửa hàng, nhà hàng, quán ăn uống

45.000

4

Cơ sở khai thác nước đóng chai, đóng bình

45.000

5

Cơ sở sản xuất nước đá

90.000

6

Cơ sở thu mua, sơ chế thủy hải sản

90.000

7

Cơ sở chăn nuôi gia cầm tập trung

 

7.1

Đối tượng lập cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện

45.000

7.2

Đối tượng lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh

90.000

8

Cơ sở chăn nuôi gia súc tập trung

 

8.1

Đối tượng lập cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện

90.000

8.2

Đối tượng lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh

180.000

9

Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác

 

9.1

Khu vực thành phố Sóc Trăng

40.000

9.2

Khu vực còn lại

30.000

4. Đối tượng không chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

a) Nước tuần hoàn trong các nhà máy, cơ sở sản xuất, kinh doanh.

b) Nước biển dùng vào sản xuất muối xả ra.

c) Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội.

d) Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch.

đ) Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn, bao gồm:

- Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa (theo quy định của Chính phủ về xã vùng sâu, vùng xa).

- Các xã không thuộc đô thị đặc biệt, đô thị loại I, II, III, IV và V theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị.

5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí

a) Đối với nước thải công nghiệp

- Chứng từ thu: Biên lai thu theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính. Số tiền phí thu được nộp vào tài khoản phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Sóc Trăng.

- Quản lý và sử dụng phí: Sở Tài nguyên và Môi trường được trích 20% (hai mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu phí theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư liên tịch số 107/2010/TTLT-BTC-BTNMT. Phần phí còn lại (80% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thu được) nộp vào ngân sách nhà nước.

b) Nước thải sinh hoạt và nước thải sinh hoạt từ sử dụng nước tự khai thác

- Chứng từ thu

+ Đối với nước thải sinh hoạt: Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cấp nước Sóc Trăng, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn sử dụng hoá đơn bán hàng của đơn vị theo quy định tại Khoản 1, mục VI Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT. Số tiền phí thu được nộp vào tài khoản phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Sóc Trăng.

+ Đối với nước thải sinh hoạt từ sử dụng nước tự khai thác: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn sử dụng biên lai thu phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.

- Quản lý và sử dụng phí

+ Đối với nước thải sinh hoạt: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Cấp nước Sóc Trăng, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn được trích 10% (mười phần trăm) trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí.

+ Đối với nước thải sinh hoạt từ sử dụng nước tự khai thác: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được trích 15% (mười lăm phần trăm) trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu.

Phần phí còn lại (sau khi trừ đi số phí trích để lại cho đơn vị cung cấp nước sạch và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn) được nộp vào ngân sách nhà nước.

c) Quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với phần nộp ngân sách

Phần còn lại nộp 100% vào ngân sách địa phương để sử dụng cho việc bảo vệ môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương, bảo vệ chất lượng nước các nguồn nước (trong đó có chất lượng nước của các công trình thủy lợi), bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi trường của tỉnh (nếu có), trả nợ vay đối với các khoản vay của các dự án thoát nước thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương.

Điều 2.

1. Nghị quyết này thay thế các Nghị quyết sau:

- Nghị quyết số 20/2007/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2007 về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

- Nghị quyết số 06/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 về việc sửa đổi một số nội dung Nghị quyết số 20/2007/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2007 về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Ban công tác đại biểu;
- VP.Quốc hội (bộ phận phía Nam);
- Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- VP.Chủ tịch nước;
- Các Bộ: Tư pháp, Tài chính, TN&MT;
- TT. TU, TT. HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh Sóc Trăng;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- TT. HĐND, ubnd huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Mai Khương

 

Từ khóa:
30/2012/NQ-HĐNDNghị quyết 30/2012/NQ-HĐNDNghị quyết số 30/2012/NQ-HĐNDNghị quyết 30/2012/NQ-HĐND của Tỉnh Sóc TrăngNghị quyết số 30/2012/NQ-HĐND của Tỉnh Sóc TrăngNghị quyết 30 2012 NQ HĐND của Tỉnh Sóc Trăng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu30/2012/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Sóc Trăng
                            Ngày ban hành07/12/2012
                            Người kýMai Khương
                            Ngày hiệu lực 17/12/2012
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu30/2012/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Sóc Trăng
                                                  Ngày ban hành07/12/2012
                                                  Người kýMai Khương
                                                  Ngày hiệu lực 17/12/2012
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
                                                  • Điều 2.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan