Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Thuế - Phí - Lệ Phí › 21/2015/NQ-HĐND

Nghị quyết 21/2015/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 21/2015/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Ninh Thuận
Ngày ban hành 20/07/2015
Người ký Nguyễn Đức Thanh
Ngày hiệu lực 25/07/2015
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 20/07/2015 Tình trạng: Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21/2015/NQ-HĐND

Phan Rang - Tháp Chàm, ngày 20 tháng 7 năm 2015

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ ĐO ĐẠC, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 13

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 50/2013/TT-BTNMT ngày 27/12/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thực hiện các quy định của Pháp lệnh Phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân;

Sau khi xem xét Tờ trình số 41/TTr-UBND ngày 29/5/2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc đề nghị HĐND tỉnh thông qua Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận như sau:

1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính là khoản thu đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất nhằm hỗ trợ thêm cho chi phí đo đạc, lập bản đồ địa chính ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ.

Bao gồm các loại phí:

- Phí đo đạc thành lập bản đồ địa chính;

- Phí trích đo địa chính thửa đất;

- Phí đo đạc, chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính.

2. Thu, quản lý, sử dụng phí

a) Mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính (kèm theo phụ lục).

b) Nguồn thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính được để lại 100% cho đơn vị thu.

c) Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thực hiện các quy định của Pháp lệnh Phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

2. Thường trực HĐND, các Ban HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh có nhiệm vụ giám sát, bảo đảm thực hiện có hiệu quả Nghị quyết.

3. Nghị quyết này được HĐND tỉnh Ninh Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2015 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày; chấm dứt hiệu lực khoản II Điều 1 Nghị quyết số 05/2009/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2009 của HĐND Ninh Thuận về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai và đo đạc bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ban Công tác đại biểu - UBTVQH;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh;
- Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các sở, ngành thuộc UBND tỉnh;
- VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND và UBND các huyện, thành phố;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Thanh

 

PHỤ LỤC

VẾ MỨC THU PHÍ ĐO ĐẠC, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2015/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh)

1. Mức thu phi đo đạc thành lập bản đồ địa chính

a) Tỷ lệ 1/500

- Mức độ khó khăn 1 : 8.450.000 đồng/ha;

- Mức độ khó khăn 2 : 9.760.000 đồng/ha;

- Mức độ khó khăn 3 : 11.270.000 đồng/ha;

- Mức độ khó khăn 4 : 13.260.000 đồng/ha.

b) Tỷ lệ 1/1.000

- Mức độ khó khăn 1 : 2.910.000 đồng/ha;

- Mức độ khó khăn 2 : 3.310.000 đồng/ha;

- Mức độ khó khăn 3 : 4.030.000 đồng/ha;

- Mức độ khó khăn 4 : 5.340.000 đồng/ha.

c) Tỷ lệ 1/2.000

- Mức độ khó khăn 1 : 1.140.000 đồng/ha;

- Mức độ khó khăn 2 : 1.290.000 đồng/ha;

- Mức độ khó khăn 3 : 1.490.000 đồng/ha;

- Mức độ khó khăn 4 : 1.820.000 đồng/ha.

d) Tỷ lệ 1/5.000

- Mức độ khó khăn 1 : 336.000 đồng/ha;

- Mức độ khó khăn 2 : 384.000 đồng/ha;

- Mức độ khó khăn 3 : 444.000 đồng/ha;

- Mức độ khó khăn 4 : 521.000 đồng/ha.

2. Mức thu phí trích đo địa chính thửa đất:

a) Đất đô thị :

- Diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng 100 m2 : 1.500 đ/m2 ;

- Diện tích thửa đất từ trên 100 m2 đến 300 m2 :1.480 đ/m2;

- Diện tích thửa đất từ trên 300 m2 đến 500 m2 : 1.450 đ/m2 ;

- Diện tích thửa đất từ trên 500 m2 đến 1.000 m2 : 1.400 đ/m2 ;

- Diện tích thửa đất từ trên 1.000 m2 đến 2.700 m2 :1.220 đ/m2;

- Diện tích thửa đất từ trên 2.700 m2 đến 4.200 m2: 1.200 đ/m2 (4.110. 000 đ);

- Diện tích thửa đất từ trên 4.200 m2 đến 10.000 m2: 890 đ/m2( 6.300.000 đ);

- Diện tích thửa đất từ trên 1 ha đến 10 ha: 140 đ/m2 (7.580.000 đ);

- Diện tích thửa đất từ trên 10 ha đến 50 ha: 30 đ/m2 (8.210.000 đ);

- Diện tích thửa đất từ trên 50 ha đến 100 ha: 12 đ/m2 (8.740.000 đ);

- Diện tích thửa đất từ trên 100 ha đến 500 ha: 4 đ/m2 (10.110.000 đ);

- Diện tích thửa đất từ 500 ha đến 1.000 ha: 2 đ/m2 (11.370.000 đ).

b) Đất ngoài khu vực đô thị:

- Diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng 100 m2 : 1.500 đ/m2 ;

- Diện tích thửa đất từ trên 100 m2 đến 300 m2 : 1.460 đ/m2 ;

- Diện tích thửa đất từ trên 300 m2 đến 500 m2 : 1.420 đ/m2 ;

- Diện tích thửa đất từ trên 500 m2 đến 1.000 m2 : 1.330 đ/m2;

- Diện tích thửa đất từ trên 1.000 m2 đến 1.800 m2 : 1.180 đ/m2;

- Diện tích thửa đất từ trên 1.800 m2 đến 3.000 m2 : 1.150 đ/m2 (2.760.000 đ);

- Diện tích thửa đất từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 : 660 đ/m2 (4.280.000 đ);

- Diện tích thửa đất từ trên 1 ha đến 10 ha : 95 đ/m2 (5.140.000 đ);

- Diện tích thửa đất từ 10 ha đến 50 ha : 19 đ/m2 (5.570.000 đ);

- Diện tích thửa đất từ 50 ha đến 100 ha : 8 đ/m2 (6.000.000 đ);

- Diện tích thửa đất từ 100 ha đến 500 ha : 2 đ/m2 (6.860.000 đ);

- Diện tích thửa đất từ 500 ha đến 1.000 ha : 1 đ/m2 (7.720.000 đ).

3. Mức thu phí đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính:

Mức thu phí đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính được tính bằng 50% mức trích đo địa chính thửa đất.

Mức thu Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính nêu trên đã bao gồm thuế Giá trị gia tăng.

 

Từ khóa:
21/2015/NQ-HĐND Nghị quyết 21/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2015/NQ-HĐND Nghị quyết 21/2015/NQ-HĐND của Tỉnh Ninh Thuận Nghị quyết số 21/2015/NQ-HĐND của Tỉnh Ninh Thuận Nghị quyết 21 2015 NQ HĐND của Tỉnh Ninh Thuận
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 21/2015/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Ninh Thuận
Ngày ban hành 20/07/2015
Người ký Nguyễn Đức Thanh
Ngày hiệu lực 25/07/2015
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 21/2015/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Ninh Thuận
Ngày ban hành 20/07/2015
Người ký Nguyễn Đức Thanh
Ngày hiệu lực 25/07/2015
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan