Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Thuế - Phí - Lệ Phí › 19/2010/NQ-HĐND

Nghị quyết 19/2010/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Lệ phí cấp giấy phép xây dựng và sửa đổi quy định về Phí Vệ sinh tại Nghị quyết 02/2007/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khoá XV - kỳ họp thứ 15 ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 19/2010/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Hà Giang
Ngày ban hành 13/07/2010
Người ký Nguyễn Viết Xuân
Ngày hiệu lực 23/07/2010
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 13/07/2010 Tình trạng: Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2010/NQ-HĐND

Hà Giang, ngày 13 tháng 7 năm 2010

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT; LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH VỀ PHÍ VỆ SINH TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 02/2007/NQ-HĐND NGÀY 12 THÁNG 7 NĂM 2007

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG KHOÁ XV - KỲ HỌP THỨ 15

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Văn bản số 3384/BTC-CST ngày 19/3/2010 của Bộ Tài chính về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Sau khi xem xét Tờ trình số 63/TTr-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý, sử dụng Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Lệ phí cấp giấy phép xây dựng và điều chỉnh mức thu Phí Vệ sinh tại Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2007;
Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang đã thảo luận và nhất trí,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Lệ phí cấp giấy phép xây dựng và sửa đổi, bổ sung quy định về Phí Vệ sinh tại Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2007, cụ thể như sau:

I. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1. Đối tượng thu: Hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được uỷ quyền giải quyết các công việc về địa chính.

* Các đối tượng được miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận:

- Đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận.

- Hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (hoặc sản xuất kinh doanh nông, lâm nghiệp) trừ hộ gia đình, cá nhân tại các phường của thị xã Hà Giang và các thị trấn.

2. Đơn vị tổ chức thu: Sở Tài nguyên và Môi trường; phòng Tài nguyên và môi trường các huyện, thị; UBND xã, phường, thị trấn .

3. Mức thu

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

+ Hộ gia đình và cá nhân: 100.000 đồng/giấy chứng nhận

+ Tổ chức: 500.000 đồng/giấy chứng nhận

Trường hợp các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức có thay đổi đề nghị cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

+ Hộ gia đình và cá nhân: 50.000 đồng/giấy chứng nhận

+ Tổ chức: 250.000 đồng/giấy chứng nhận

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất)

+ Hộ gia đình và cá nhân: 25.000 đồng/giấy chứng nhận

+ Tổ chức: 100.000 đồng/giấy chứng nhận

Trường hợp các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức có thay đổi đề nghị cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

+ Hộ gia đình và cá nhân: 15.000 đồng/giấy chứng nhận

+ Tổ chức: 50.000 đồng/giấy chứng nhận

- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai

+ Hộ gia đình và cá nhân: 15.000 đồng/lần

+ Tổ chức: 20.000 đồng/lần

- Trích lục bản đồ hoặc sao lục các văn bản trong hồ sơ địa chính:

+ Hộ gia đình và cá nhân: 10.000 đồng/thửa hoặc văn bản

+ Tổ chức: 20.000 đồng/thửa hoặc văn bản

- Xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất:

+ Hộ gia đình và cá nhân: 5.000 đồng/lần xác nhận

+ Tổ chức: 20.000 đồng/lần xác nhận

II. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng

1. Đối tượng thu: Hộ gia đình, chủ đầu tư các công trình xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về đầu tư và xây dựng.

2. Đơn vị tổ chức thu

- UBND các huyện, thị: Thu đối với các hộ gia đình.

- Sở Xây dựng: Thu đối với các công trình khác.

3. Mức thu

- Cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép):                               50.000 đồng/1 giấy phép.

- Cấp phép xây dựng các công trình khác: 100.000 đồng/1 giấy phép.

- Gia hạn giấy phép xây dựng: 10.000 đồng/1 giấy phép.

III. Phân phối, sử dụng tiền lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, lệ phí cấp giấy phép xây dựng thu được

1. Đơn vị thu được để lại 25% trên tổng số lệ phí thu đư­ợc để bù đắp cho các chi phí phục vụ cho công tác thu, 75% còn lại nộp ngân sách nhà n­ước.

2. Việc quản lý, sử dụng lệ phí đ­ược thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số: 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số: 63/2002/TT-BTC.

IV. Sửa đổi, bổ sung quy định về Phí Vệ sinh tại Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Đối tượng thu: Các hộ gia đình, đơn vị hành chính sự nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh tại những khu vực có tổ chức hoạt động quét dọn vệ sinh, thu gom và xử lý rác thải trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

2. Đơn vị tổ chức thu

- Ban quản lý chợ: Thu phí đối với các chợ có Ban quản lý

- Công ty Cổ phần môi trường đô thị Hà Giang: Thu tại địa bàn thị xã Hà Giang (trừ các chợ có Ban quản lý)

- Đội dịch vụ công cộng môi trường các huyện: Thu tại địa bàn các huyện.

3. Mức thu: Chi tiết tại Phụ lục kèm theo.

4. Phân phối, sử dụng tiền phí thu được

 Đơn vị tổ chức thu được để lại 30% trên tổng số lệ phí thu đư­ợc để bù đắp cho các chi phí phục vụ cho công tác thu, 70% còn lại nộp ngân sách nhà n­ước.

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/7/2010 và được áp dụng thực hiện từ ngày 01/8/2010. Bãi bỏ mục II. Phí Vệ sinh tại Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND ngày 12/7/2007 của HĐND tỉnh về việc quy định về thu, quản lý và sử dụng Phí Đấu giá, Phí Vệ sinh, Phí Thư viện và Phí Thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khoá XV - Kỳ họp thứ 15 thông qua./.

 

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Viết Xuân

 

PHỤ LỤC

MỨC THU PHÍ VỆ SINH

(Kèm theo Nghị quyết số 19 /2010/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2010 của HĐND tỉnh)

STT

Nội dung

ĐVT

Mức thu (đồng/tháng)

Ghi chú

Thị xã

Huyện

1

2

3

4

5

6

1

Các hộ gia đình trên trục đường thường xuyên thu gom, quét rác

đồng/ hộ

12,000

10,000

Các cửa hàng, cửa hiệu SXKD nếu cùng chung với nhà ở của hộ gia đình thì chỉ tính thu theo mức kinh doanh, không thu theo mức hộ gia đình. Nếu ở khu vực riêng thì thu cả 2 mức.

2

Các hộ gia đình trên trục đường ngõ, xóm có thu gom rác

đồng/ hộ

10,000

8,000

3

Hiệu may mặc, cắt tóc, gội đầu, mát sa

đồng/hiệu

40,000

35,000

4

Hiệu bán vải, quần áo, chăn đệm, dày dép, văn phòng phẩm, tạp phẩm,

đồng/hiệu

38,000

33,000

5

Cửa hàng kinh doanh, sửa chữa điện, điện tử, điện lạnh, điện thoại

đồng/cửa hàng

30,000

25,000

6

Hiệu Photocpy, in, kẻ vẽ, văn hoá phẩm, sách thiết bị học tập, ảnh viện, áo cưới

đồng/hiệu

28,000

23,000

7

 Hiệu thuốc (thuốc tây y, đông y), hiệu kinh doanh mỹ phẩm

đồng/hiệu

25,000

20,000

8

Hộ kinh doanh cám, gạo, thức ăn gia súc, gia cầm

đồng/hộ

26,000

22,000

9

Cửa hàng kinh doanh, mua bán, sửa chữa thiết bị và vật tư ngành nước

 

 

 

 

 

 - Môn bài bậc 5, bậc 6

đồng/cửa hàng

40,000

30,000

 

 

 - Môn bài bậc 3, bậc 4

60,000

50,000

 

 

 - Môn bài bậc 1, bậc 2

90,000

75,000

 

10

Cửa hàng kinh doanh vật liệu xây dựng, sản xuất kinh doanh đồ mộc, kim khí, nội thất

 

 

 

 

 

 - Môn bài bậc 5, bậc 6

đồng/cửa hàng

50,000

35,000

 

 

 - Môn bài bậc 3, bậc 4

70,000

55,000

 

 

 - Môn bài bậc 1, bậc 2

100,000

85,000

 

11

Cửa hàng kinh doanh xe máy, ô tô

đồng/cửa hàng

65,000

55,000

 

12

Hộ kinh doanh quà bánh, sôi, bún, cháo, phở, rau, hoa quả, cà phê, giải khát, karaoke...

 

 

 

Nếu điểm kinh doanh nằm trong nhà ở của hộ gia đình thì chỉ thu theo mức kinh doanh, không thu theo mức hộ GĐ

 

 - Môn bài bậc 5, bậc 6

đồng/hộ

40,000

30,000

 

 - Môn bài bậc 3, bậc 4

60,000

50,000

 

 - Môn bài bậc 1, bậc 2

90,000

70,000

13

Các nhà hàng kinh doanh ăn uống

 

 

 

 

 

 - Môn bài bậc 5, bậc 6

đồng/ nhà hàng

60,000

50,000

 

 

 - Môn bài bậc 3, bậc 4

80,000

60,000

 

 

 - Môn bài bậc 1, bậc 2

100,000

80,000

 

14

Các Cơ sở sửa chữa ô tô

 

 

 

 

 

 - Môn bài bậc 5, bậc 6

đồng/CS

60,000

50,000

 

 

 - Môn bài bậc 3, bậc 4

80,000

60,000

 

 

 - Môn bài bậc 1, bậc 2

100,000

80,000

 

15

Các hộ sửa chữa xe máy

 

 

 

Nếu điểm kinh doanh nằm trong nhà ở của hộ gia đình thì chỉ thu theo mức kinh doanh, không thu theo mức hộ GĐ

 

 - Môn bài bậc 5, bậc 6

đồng/CS

50,000

40,000

 

 - Môn bài bậc 3, bậc 4

70,000

50,000

 

 - Môn bài bậc 1, bậc 2

90,000

70,000

16

Các hộ rửa xe ô tô, xe máy

đồng/ hộ

60,000

40,000

17

Các hộ giết mổ gia súc, gia cầm

 

60,000

40,000

18

Các khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ qua đêm

đ/phòng

8,000

6,000

Tối đa không quá 200.000đ /ĐV

19

Các hộ kinh doanh nhà ở cho thuê (nhà tạm)

đ/phòng

4,000

3,000

 

20

Văn phòng các doanh nghiệp, hợp tác xã

đồng/DN hoặc HTX

100,000

80,000

VPDN đồng thời nhà ở hộ GĐ thì không thu đối với Hộ GĐ

21

Khu vui chơi giải trí, trung tâm thể dục thể thao, vật lý trị liệu, vũ trường.

đồng/khu

90,000

70,000

 

22

Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị XH, đơn vị bộ đội, công an, tổ chức XH.

 

 

 

 

 

 - Dưới 20 người

đồng/CQ (ĐV)

35,000

30,000

Tính theo số biên chế cán bộ, công chức, viên chức được giao và lao động hợp đồng

 

 - Từ 21 người đến 40 người

60,000

40,000

 

 - Từ 41 người đến 60 người

80,000

60,000

 

 - Trên 60 người

100,000

80,000

23

Các cơ sở đào tạo (Trường Cao đẳng, trung cấp, dạy nghề, TT Giáo dục chính trị, trường chính trị tỉnh)

 

 

 

 

 

 - Dưới 20 người

đồng/CS

40,000

30,000

Tính theo số biên chế cán bộ, viên chức được giao và học sinh, sinh viên ở nội trú

 

 - Từ 21 người đến 40 người

60,000

40,000

 

 - Từ 41 người đến 60 người

80,000

60,000

 

 - Trên 60 người

100,000

80,000

24

Các cơ sở giáo dục (GD Phổ thông, GD hướng nghiệp; GD thường xuyên, Mầm non)

 

 

 

 

 

 - Dưới 20 người

đồng/CS

40,000

30,000

Tính theo số biên chế cán bộ, viên chức được giao và học sinh, sinh viên ở nội trú

 

 - Từ 21 người đến 40 người

60,000

40,000

 

 - Từ 41 người đến 60 người

80,000

60,000

 

 - Trên 60 người

 

100,000

80,000

25

Cơ sở khám chữa bệnh tư nhân

đồng/CS

150,000

120,000

TW quy định tối đa 160.000đ/1m3 rác thải

26

Bệnh viện đa khoa tỉnh (BQ 1 ngày 4m3)

đồng/1BV

1,000,000

 

27

Bệnh viện Lao và phổi

500,000

 

28

Bệnh viện Y học cổ truyền

500,000

 

29

Bệnh viện đa khoa huyện

 

600,000

30

Bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chức năng

 

400,000

 

31

Các hộ kinh doanh thường xuyên tại chợ trung tâm Thị xã, chợ TT các huyện

 

 

 

 

 

 - Hàng bách hoá

đồng/hộ

30,000

25,000

 

 

 - Hàng khô

35,000

30,000

 

 

 - Hàng tươi sống

40,000

35,000

 

32

 Các hộ kinh doanh thường xuyên tại các chợ xép ở các phường và chợ các khu vực khác

 

 

 

 

 

 - Hàng bách hoá

đồng/hộ

20,000

15,000

Nhà chợ có mái che

 

 - Hàng khô

25,000

20,000

 

 - Hàng tươi sống

35,000

30,000

33

Cơ sở SXKD, dịch vụ khác hoặc các hộ SXKD dịch vụ khác

đồng/CS (hoặc hộ)

50,000

30,000

 

34

Các công trình xây dựng

đ/m2 sàn

600

500

 

 

Từ khóa:
19/2010/NQ-HĐND Nghị quyết 19/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND Nghị quyết 19/2010/NQ-HĐND của Tỉnh Hà Giang Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND của Tỉnh Hà Giang Nghị quyết 19 2010 NQ HĐND của Tỉnh Hà Giang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 19/2010/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Hà Giang
Ngày ban hành 13/07/2010
Người ký Nguyễn Viết Xuân
Ngày hiệu lực 23/07/2010
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

  • Nghị quyết 142/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

  • Nghị quyết 142/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Hà Giang

  • Nghị quyết 171/2015/NQ-HĐND Quy định về Phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

  • Nghị quyết 37/2011/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 06/2005/NQ-HDND; 17/2008/NQ-HĐND; 19/2010/NQ-HĐND và 07/2009/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVI, kỳ họp thứ 3 ban hành

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

  • Nghị quyết 78/2017/NQ-HĐND quy định về Lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 19/2010/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Hà Giang
Ngày ban hành 13/07/2010
Người ký Nguyễn Viết Xuân
Ngày hiệu lực 23/07/2010
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Hướng dẫn
Mục này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị quyết 142/2014/NQ-HĐND (VB hết hiệu lực: 04/05/2017)
Xem văn bản Bãi bỏ
Hướng dẫn
Mục này bị thay thế bởi Điều 2 Nghị quyết 78/2017/NQ-HĐND
Xem văn bản Thay thế
Hướng dẫn
Mục này bị sửa đổi bởi Điều 2 Nghị quyết 142/2014/NQ-HĐND (VB hết hiệu lực: 04/05/2017)
Xem văn bản Hướng dẫn
Hướng dẫn
Khoản này được sửa đổi bởi khoản 3 điều 1 Nghị quyết 37/2011/NQ-HĐND (VB hết hiệu lực: 24/07/2017)
Xem văn bản Sửa đổi
Hướng dẫn
Mục này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị quyết 171/2015/NQ-HĐND (VB hết hiệu lực: 31/12/2016)
Xem văn bản Bãi bỏ
Hướng dẫn
Phụ lục này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị quyết 171/2015/NQ-HĐND (VB hết hiệu lực: 31/12/2016)
Xem văn bản Bãi bỏ
Phụ lục này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị quyết 171/2015/NQ-HĐND (VB hết hiệu lực: 31/12/2016)
Xem văn bản Bãi bỏ
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan