Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›15/2009/NQ-HĐND

Nghị quyết 15/2009/NQ-HĐND về điều chỉnh mức thu học phí ngoài công lập và chế độ miễn, giảm học phí áp dụng từ năm học 2009 - 2010 do tỉnh Bình Định ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu15/2009/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Bình Định
Ngày ban hành15/07/2009
Người kýVũ Hoàng Hà
Ngày hiệu lực 25/07/2009
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:15/07/2009Tình trạng:Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/2009/NQ-HĐND

Quy Nhơn, ngày 15 tháng 7 năm 2009

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỨC THU HỌC PHÍ NGOÀI CÔNG LẬP VÀ CHẾ ĐỘ MIỄM, GIẢM HỌC PHÍ ÁP DỤNG TỪ NĂM HỌC 2009 - 2010

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 15

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 33/2009/NĐ-CP ngày 06/4/2009 của Chính phủ về việc quy định mức lương tối thiểu chung;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 71/2007/TTLT/BGDĐT-BNV ngày 28/11/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 35/2006/TTLT/BGDĐT-BNV ngày 28/11/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập;

Căn cứ Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường mầm non;

Sau khi xem xét Tờ trình số 70/TTr-UBND ngày 10/7/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh mức thu học phí ngoài công lập và chế độ miễn, giảm học phí áp dụng từ năm học 2009 - 2010; Báo cáo thẩm tra số 29/BCTT-VHXH ngày 10/7/2009 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.Nhất trí thông qua điều chỉnh mức thu học phí và chế độ miễn, giảm học phí áp dụng từ năm học 2009 – 2010 theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 70/TTr-UBND ngày 10/7/2009, cụ thể:

1. Bãi bỏ mức thu học phí 2 buổi/ngày đối với bậc Tiểu học.

2. Học phí tin học, ngoại ngữ: Các trung tâm tin học, ngoại ngữ trực thuộc Sở Giáo dục - Đào tạo hoạt động theo cơ chế dịch vụ, tự tính toán mức thu trên cơ sở chi phí thực tế để đảm bảo hoạt động.

3. Học phí ngoài công lập các trường mầm non, học phí bổ túc văn hóa, học phí trung học phổ thông công lập tự chủ hoàn toàn kinh phí; mức hỗ trợ học phí từ ngân sách (Có Phụ lục số 01 kèm theo).

4. Đối tượng được miễn, giảm học phí (Có Phụ lục số 02 kèm theo).

5. Chế độ cấp bù kinh phí:

a. Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí do thực hiện chế độ miễn, giảm học phí đối với đối tượng được miễn, giảm theo quy định và theo phân cấp ngân sách hiện hành.

b. Ngân sách nhà nướccấp bù chênh lệch lương khi Nhà nước điều chỉnh tăng mức lương tối thiểu so với lương tối thiểu xây dựng mức thu.

Điều 2.Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Điều 3.Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 4.Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 15 thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Vũ Hoàng Hà


PHỤ LỤC SỐ 01

HỌC PHÍ ĐIỀU CHỈNH VÀ MỨC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HỖ TRỢ ÁP DỤNG KỂ TỪ NĂM HỌC 2009 – 2010
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2009/NQ-HĐND ngày 15/7/2009 của HĐND tỉnh)

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu đảm bảo tiền lương

Mức đang thực hiện

Mức thu đề nghị điều chỉnh và mức ngân sách nhà nước hỗ trợ

Ghi chú

Trong đó

Mức thu học phí và mức ngân sách hỗ trợ áp dụng cho năm học 2009-2010

Mức thu học phí và mức ngân sách hỗ trợ áp dụng từ năm học 2010-2011 trở đi

 

Mức thu học phí của người học

Ngân sách nhà nước hỗ trợ

Mức thu học phí của người học

Ngân sách nhà nước hỗ trợ

Phân chia nguồn hỗ trợ

Mức thu học phí của người học

Ngân sách nhà nước hỗ trợ

Phân chia nguồn hỗ trợ

 

Ngân sách tỉnh

Ngân sách huyện

Ngân sách tỉnh

Ngân sách huyện

 

Mức hỗ trợ

Tỷ lệ %

Mức hỗ trợ

Tỷ lệ %

Mức hỗ trợ

Tỷ lệ %

Mức hỗ trợ

Tỷ lệ %

Mức hỗ trợ

Tỷ lệ %

Mức hỗ trợ

Tỷ lệ %

Mức hỗ trợ

Tỷ lệ %

1

Học phí ngoài công lập các trường mầm non

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Học phí bán trú các trường mầm non

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1.1

 - Nhà trẻ

Đồng/HS/tháng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khu vực thành phố Quy Nhơn (trừ các xã đảo, bán đảo)

Đồng/HS/tháng

383,000

94,000

188,000

195,000

51%

131,000

252,000

66%

 

 

252,000

100%

188,000

195,000

51%

 

 

195,000

100%

 

 

 

Khu vực đồng bằng

Đồng/HS/tháng

383,000

81,000

154,000

229,000

60%

107,000

276,000

72%

83,000

30%

193,000

70%

154,000

229,000

60%

69,000

30%

160,000

70%

 

 

 

Khu vực trung du (Hoài Ân, Tây Sơn)

Đồng/HS/tháng

383,000

81,000

115,000

268,000

70%

100,000

283,000

74%

142,000

50%

141,000

50%

115,000

268,000

70%

134,000

50%

134,000

50%

 

 

 

Khu vực miền núi và các xã đảo, bán đảo (nếu có)

Đồng/HS/tháng

383,000

43,000

77,000

306,000

80%

54,000

329,000

86%

263,000

80%

66,000

20%

77,000

306,000

80%

245,000

80%

61,000

20%

 

 

1.1.2

 - Mẫu giáo

Đồng/HS/tháng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khu vực thành phố Quy Nhơn (trừ các xã đảo, bán đảo)

Đồng/HS/tháng

365,000

81,000

162,000

203,000

56%

113,000

252,000

69%

 

 

252,000

100%

162,000

203,000

56%

 

 

203,000

100%

 

 

 

Khu vực đồng bằng

Đồng/HS/tháng

365,000

68,000

136,000

229,000

63%

95,000

270,000

74%

81,000

30%

189,000

70%

136,000

229,000

63%

69,000

30%

160,000

70%

 

 

 

Khu vực trung du (Hoài Ân, Tây Sơn)

Đồng/HS/tháng

365,000

68,000

110,000

255,000

70%

77,000

288,000

79%

144,000

50%

144,000

50%

110,000

255,000

70%

128,000

50%

127,000

50%

 

 

 

Khu vực miền núi và các xã đảo, bán đảo (nếu có)

Đồng/HS/tháng

365,000

31,000

62,000

303,000

83%

44,000

321,000

88%

256,000

80%

65,000

20%

62,000

303,000

83%

242,000

80%

61,000

20%

 

 

1.2

Học phí mẫu giáo học 2 buổi/ngày không bán trú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khu vực thành phố Quy Nhơn và trung tâm huyện (trừ các xã đảo, bán đảo và các trung tâm huyện miền núi)

Đồng/HS/tháng

233,000

30,000

60,000

173,000

74%

42,000

191,000

82%

 

 

191,000

100%

60,000

173,000

74%

 

 

173,000

100%

 

 

 

Khu vực đồng bằng

Đồng/HS/tháng

189,000

20,000

40,000

149,000

79%

28,000

161,000

85%

49,000

30%

112,000

70%

40,000

149,000

79%

45,000

30%

104,000

70%

 

 

 

Khu vực trung du (Hoài Ân, Tây Sơn)

Đồng/HS/tháng

189,000

20,000

30,000

159,000

84%

25,000

164,000

87%

82,000

50%

82,000

50%

30,000

159,000

84%

80,000

50%

79,000

50%

 

 

 

Khu vực miền núi và các xã đảo, bán đảo (nếu có)

Đồng/HS/tháng

189,000

10,000

20,000

169,000

89%

15,000

174,000

92%

140,000

80%

34,000

20%

20,000

169,000

89%

135,000

80%

34,000

20%

 

 

1.3

Học phí học mẫu giáo học 1 buổi/ngày ( xã, phường, thị trấn)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khu vực thành phố Quy Nhơn và trung tâm huyện (trừ các xã đảo, bán đảo và các trung tâm huyện miền núi)

Đồng/HS/tháng

157,000

30,000

60,000

97,000

62%

42,000

115,000

73%

 

 

115,000

100%

60,000

97,000

62%

 

 

97,000

100%

 

 

 

Khu vực đồng bằng

Đồng/HS/tháng

110,000

20,000

40,000

70,000

64%

28,000

82,000

75%

25,000

30%

57,000

70%

40,000

70,000

64%

21,000

30%

49,000

70%

 

 

 

Khu vực trung du (Hoài Ân, Tây Sơn)

Đồng/HS/tháng

110,000

20,000

30,000

80,000

73%

25,000

85,000

77%

43,000

50%

42,000

50%

30,000

80,000

73%

40,000

50%

40,000

50%

 

 

 

Khu vực miền núi và các xã đảo, bán đảo (nếu có)

Đồng/HS/tháng

110,000

10,000

20,000

90,000

82%

15,000

95,000

86%

76,000

80%

19,000

20%

20,000

90,000

82%

72,000

80%

18,000

20%

 

 

2

Học phí BTVH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khu vực thành phố Quy Nhơn (trừ các xã đảo, bán đảo)

Đồng/HV/tháng

140,000

46,000

92,000

48,000

34%

65,000

75,000

54%

75,000

100%

 

 

92,000

48,000

34%

48,000

100%

 

 

 

 

 

Khu vực đồng bằng

Đồng/HV/tháng

140,000

42,000

84,000

56,000

40%

59,000

81,000

58%

81,000

100%

 

 

84,000

56,000

40%

56,000

100%

 

 

 

 

 

Khu vực trung du (Hoài Ân, Tây Sơn)

Đồng/HV/tháng

140,000

42,000

74,000

66,000

47%

52,000

88,000

63%

88,000

100%

 

 

74,000

66,000

47%

66,000

100%

 

 

 

 

 

Khu vực miền núi và các xã đảo, bán đảo

Đồng/HV/tháng

140,000

30,000

60,000

80,000

57%

42,000

98,000

70%

98,000

100%

 

 

60,000

80,000

57%

80,000

100%

 

 

 

 

3

Học phí THPT công lập tự chủ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khu vực thành phố Quy Nhơn (trừ các xã đảo, bán đảo)

Đồng/HS/tháng

220,000

120,000

220,000

 

 

154,000

66,000

30%

66,000

100%

 

 

220,000

 

 

 

100%

 

 

 

 

 

Khu vực đồng bằng

Đồng/HS/tháng

200,000

100,000

180,000

20,000

10%

126,000

74,000

37%

74,000

100%

 

 

180,000

20,000

10%

20,000

100%

 

 

 

 

 

Khu vực trung du (Hoài Ân, Tây Sơn)

Đồng/HS/tháng

200,000

100,000

170,000

30,000

18%

119,000

81,000

41%

81,000

100%

 

 

170,000

30,000

15%

30,000

100%

 

 

 

 

 

Khu vực miền núi và các xã đảo, bán đảo

Đồng/HS/tháng

180,000

80,000

140,000

40,000

22%

98,000

82,000

46%

82,000

100%

 

 

140,000

40,000

22%

40,000

100%

 

 

 

 

 


PHỤ LỤC SỐ 02

ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ
(Kèm theo Nghị quyết số 15/2009/NQ-HĐND ngày 15/7/2009 của HĐND tỉnh)

1. Đối tượng được miễn học phí:

- Học sinh là con liệt sỹ.

- Học sinh là Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động trong kháng chiến, thương binh.

- Học sinh là con của thương binh, con của bệnh binh, con của những người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 21 % trở lên.

- Học sinh là người dân tộc thiểu số.

- Học sinh có cha, mẹ thường trú tại vùng cao miền núi (trừ thành phố, thị xã, thị trấn) và vùng sâu, hải đảo.

- Học sinh bị tàn tật và có khó khăn về kinh tế, khả năng lao động bị suy giảm từ 21 % trở lên do tàn tật và được Hội đồng giám định y khoa xác nhận.

- Học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa.

- Học sinh hoặc học sinh là con của gia đình bị nhiễm chất độc màu da cam.

- Học sinh là con của bệnh nhân phong Quy Hòa đang hưởng trợ cấp xã hội.

- Học sinh có hộ khẩu thường trú và đang sinh sống tại các xã, thôn, làng đặc biệt khó khăn.

- Học viên đang theo học BTVH thuộc diện phổ cập bậc Trung học.

- Học sinh mà gia đình (gia đình, cha, mẹ hoặc người nuôi dưỡng) thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Nhà nước.

2. Đối tượng được giảm 50 % học phí:

Học sinh là con cán bộ, công nhân viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấp thường xuyên.

 

Từ khóa:
15/2009/NQ-HĐNDNghị quyết 15/2009/NQ-HĐNDNghị quyết số 15/2009/NQ-HĐNDNghị quyết 15/2009/NQ-HĐND của Tỉnh Bình ĐịnhNghị quyết số 15/2009/NQ-HĐND của Tỉnh Bình ĐịnhNghị quyết 15 2009 NQ HĐND của Tỉnh Bình Định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu15/2009/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Bình Định
                            Ngày ban hành15/07/2009
                            Người kýVũ Hoàng Hà
                            Ngày hiệu lực 25/07/2009
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu15/2009/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Bình Định
                                                  Ngày ban hành15/07/2009
                                                  Người kýVũ Hoàng Hà
                                                  Ngày hiệu lực 25/07/2009
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan