Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›144/2018/NQ-HĐND

Nghị quyết 144/2018/NQ-HĐND về quy định lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Đã sao chép thành công!
Số hiệu144/2018/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Quảng Ninh
Ngày ban hành07/12/2018
Người kýNguyễn Văn Đọc
Ngày hiệu lực 01/01/2019
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:07/12/2018Tình trạng:Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 144/2018/NQ-HĐND

Quảng Ninh, ngày 07 tháng 12 năm 2018

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH THỰC HIỆN CAI NGHIỆN MA TÚY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
KHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ 9

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng9 năm 2016 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ Quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Căn cứ Nghị định số 80/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ Quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh;

Căn cứ Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ Quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng;

Căn cứ Nghị định số 26/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ Quy định chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập;

Căn cứ Thông tư số 117/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2017 của Bộ Tài chính Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và tổ chức cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng;

Xét Tờ trình số 8713/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định chính sách cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Báo cáo thẩm tra số 141/BC-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2018 của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành Quy định chính sách thực hiện cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh với các nội dung cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định chính sách thực hiện cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

2. Đối tượng:

a) Người cai nghiện ma túy bắt buộc, cai nghiện ma túy tự nguyện tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Quảng Ninh;

b) Người cai nghiện ma túy tại gia đình, tại cộng đồng;

c) Công chức, viên chức, người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng, điều động, biệt phái đã được xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang đang làm việc (từ đủ 01 tháng trở lên) tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Quảng Ninh;

d) Công chức, viên chức trực tiếp thực hiện quản lý, theo dõi công tác cai nghiện ma túy tại Chi cục Phòng chống tệ nạn xã hội thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

đ) Cán bộ, chiến sỹ thuộc Công an cấp huyện trực tiếp, thường xuyên làm nhiệm vụ đưa người đi cai nghiện ma túy bắt buộc, đưa người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định vào Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Quảng Ninh;

e) Công chức, viên chức trực tiếp thực hiện quản lý, theo dõi công tác cai nghiện ma túy tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện;

g) Cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp thực hiện quản lý, theo dõi công tác cai nghiện ma túy tại Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.

3. Nội dung và mức hỗ trợ

a) Các khoản chi phí hỗ trợ cho người cai nghiện ma túy bắt buộc trong thời gian chấp hành quyết định xử lý hành chính tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Quảng Ninh:

- Tiền ăn hằng tháng: Bằng 1,0 mức lương cơ sở/người/tháng.

- Tiền chăn, màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh đối với học viên nữ: Bằng 1,5 mức lương cơ sở/người/năm.

- Tiền hoạt động văn nghệ, thể dục, thể thao, đọc sách, báo, xem truyền hình và các hoạt động vui chơi giải trí khác ngoài thời gian học tập, lao động: 10.000 đồng/người/tháng.

Các khoản chi phí khác không nêu tại Điểm a Khoản 3 Điều này được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật.

b) Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Quảng Ninh từ đủ 6 tháng trở lên, có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Quảng Ninh được hỗ trợ toàn bộ các chi phí theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này.

c) Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Quảng Ninh không thuộc trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều này, có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí sau:

- Chi phí cai nghiện, chăm sóc sức khỏe;

- Tiền ăn;

- Tiền chăn, màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh đối với học viên nữ;

- Tiền hoạt động văn nghệ, thể dục, thể thao, đọc sách, báo, xem truyền hình và các hoạt động vui chơi giải trí khác ngoài thời gian học tập và lao động;

- Tiền điện, nước sinh hoạt;

- Chi phí học văn hóa, chi phí học nghề ngắn hạn.

Mức đóng góp các khoản chi phí tại Điểm c Khoản 3 Điều này bằng mức quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này.

d) Ngoài các khoản đóng góp tại Điểm c Khoản 3 Điều này, người tự nguyện cai nghiện ma túy tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Quảng Ninh không có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Quảng Ninh còn phải đóng góp tiền chỗ ở 50.000 đồng/người/tháng và chi phí quản lý 350.000 đồng/người/tháng.

đ) Hỗ trợ cho người cai nghiện ma túy tại gia đình, tại cộng đồng:

- Chi xác định tình trạng nghiện; chi phí khám sức khỏe, các xét nghiệm để chuẩn bị điều trị cắt cơn; theo giá dịch vụ khám chữa bệnh hiện hành do cơ quan có thẩm quyền quyết định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập.

- Tiền thuốc cắt cơn: 650.000 đồng/người.

- Tiền ăn: mức 40.000 đồng/người/ngày, thời gian tối đa 15 ngày.

- Hỗ trợ học nghề cho người cai nghiện chưa có nghề thông qua cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp: hỗ trợ 01 lần/người; mức hỗ trợ 2.000.000 đồng/người.

e) Hỗ trợ cho đối tượng quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều này:

- Trợ cấp đặc thù mức 2.500.000 đồng/người/tháng; trường hợp là bác sỹ, mức trợ cấp 7.500.000 đồng/người/tháng;

- Hỗ trợ 2.000.000 đồng/người/năm để trang bị đồng phục, vật dụng phục vụ công tác (trừ lực lượng công an tăng cường) gồm: quần, áo, giầy da, mũ cứng, quần áo mưa, đèn pin).

g) Hỗ trợ 700.000 đồng/người/tháng cho các đối tượng quy định tại các Điểm d, đ và e Khoản 2 Điều này, cụ thể:

- Tối đa 05 người thuộc đối tượng quy định tại Điểm d.

- Tối đa 02 người thuộc đối tượng quy định tại Điểm đ.

- Tối đa 02 người thuộc đối tượng quy định tại Điểm e.

h) Hỗ trợ 350.000 đồng/người/tháng cho đối tượng quy định tại Điểm g Khoản 2 Điều này: Tối đa 02 người/xã/phường/thị trấn.

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể số lượng đối tượng được hưởng hỗ trợ quy định tại Điểm g và Điểm h Khoản 3 Điều này.

Điều 2. Nguồn kinh phí

1. Ngân sách nhà nước đảm bảo cho các nội dung chi hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này được bố trí trong chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.

2. Hằng năm, cùng thời gian lập dự toán ngân sách nhà nước, căn cứ nội dung và mức chi, chế độ hỗ trợ theo Nghị quyết này và các quy định hiện hành của Nhà nước về cai nghiện ma túy, các đơn vị, địa phương lập dự toán chi gửi Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện tổng hợp trình cấp có thẩm quyền quyết định.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

- Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

- Thường trực, các ban, các tổ và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIII, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2018, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 và thay thế Nghị quyết số 206/2015/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh, khóa XII. Các nội dung, định mức chi cho công tác cai nghiện ma túy không đề cập tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước./.

 


Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội, Chính phủ (b/c);
- Ban Công tác đại biểu của UBTV Quốc hội;
- Các bộ: LĐTB và XH, Tài chính, Y tế, Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh; UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội t
ỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh khóa
XIII;
- Các ban và Văn phòng Tỉnh ủy;
- UBMTTQ t
ỉnh và các đoàn thể tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- VP HĐND tỉnh, VP UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND huyện, TX, TP;
- Đài PTTH tỉnh, Báo QN, TT Thông tin;
- Lưu VT, VX3.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Đọc

 

Từ khóa:
144/2018/NQ-HĐNDNghị quyết 144/2018/NQ-HĐNDNghị quyết số 144/2018/NQ-HĐNDNghị quyết 144/2018/NQ-HĐND của Tỉnh Quảng NinhNghị quyết số 144/2018/NQ-HĐND của Tỉnh Quảng NinhNghị quyết 144 2018 NQ HĐND của Tỉnh Quảng Ninh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu144/2018/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Quảng Ninh
                            Ngày ban hành07/12/2018
                            Người kýNguyễn Văn Đọc
                            Ngày hiệu lực 01/01/2019
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu144/2018/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Quảng Ninh
                                                  Ngày ban hành07/12/2018
                                                  Người kýNguyễn Văn Đọc
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/2019
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan