Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Thuế - Phí - Lệ Phí › 142/2015/NQ-HĐND

Nghị quyết 142/2015/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, giáo dục thường xuyên; các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và cao đẳng, trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long năm học 2015 - 2016

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 142/2015/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành 07/07/2015
Người ký Trương Văn Sáu
Ngày hiệu lực 17/07/2015
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 07/07/2015 Tình trạng: Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 142/2015/NQ-HĐND

Vĩnh Long, ngày 07 tháng 7 năm 2015

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG CÔNG LẬP, GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN; CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP VÀ CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG, NĂM HỌC 2015 - 2016

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, ngày 14/5/2010 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP, ngày 15/7/2013 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ, quy định về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLLĐTBXH, ngày 30/5/2014 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP, ngày 15/7/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP;

Sau khi xem xét tờ trình số: 50/TTr-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên và tờ trình số 66/TTr-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2015 về việc quy định mức học phí đối với các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và cao đẳng, trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh, năm học 2015 - 2016; Báo cáo thẩm tra Ban Văn hóa - Xã hội, Hội đồng nhân dân tỉnh; Đại biểu hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận và thống nhất,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, giáo dục thường xuyên; các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và cao đẳng, trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long năm học 2015 - 2016 như sau:

1. Mầm non:

- Nông thôn: 20.000 đồng/ tháng/học sinh

- Thành thị: 40.000 đồng/tháng/học sinh

2. Trung học cơ sở (kể cả hệ giáo dục thường xuyên):

- Nông thôn: 20.000 đồng/tháng/học sinh

- Thành thị: 40.000 đồng/tháng/học sinh

3. Trung học phổ thông (kể cả hệ giáo dục thường xuyên):

- Nông thôn: 30.000 đồng/tháng/học sinh

- Thành thị: 60.000 đồng/tháng/học sinh

4. Các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và cao đẳng, trung cấp nghề:

- Mức thu học phí (đào tạo theo chỉ tiêu của tỉnh giao):

Đơn vị: Nghìn đồng/tháng/sinh viên

Hệ đào tạo

Năm học

2015 - 2016

1. Hệ trung cấp:

 

- Hệ trung cấp nghề

 

+ Nhân văn: Khoa học XH và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ XH

196

+ Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân

245

+ Sức khỏe

280

+ Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến

308

+ Máy tính và CNTT; công nghệ kỹ thuật

204

- Hệ trung cấp chuyên nghiệp

 

+ Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

269

+ Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

409

- Hệ trung cấp y tế, dược

504

2. Hệ cao đẳng:

 

- Cao đẳng sư phạm

0

- Cao đẳng chuyên nghiệp

 

+ Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

308

+ Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

468

- Cao đẳng nghề

 

+ Nhân văn: Khoa học XH và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ XH

210

+ Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân

266

+ Sức khỏe

308

+ Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến

336

+ Máy tính và CNTT; công nghệ kỹ thuật

280

- Mức thu học phí (đào tạo ngoài chỉ tiêu của tỉnh giao): Theo Nghị định 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 – 2015, mức học phí đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên không vượt quá 150% mức thu học phí chính quy cùng cấp học và cùng nhóm ngành nghề đào tạo (Nguồn thu này đối với các trường là một trong những khoản thu thực hiện theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập).

- Đối tượng miễn, giảm học phí: thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Thường trực Hội đồng nhân dân phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khóa VIII, thông qua tại kỳ họp thứ 14, ngày 07/7/2015, có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và được đăng trên Công báo tỉnh.

Nghị quyết này hết hiệu lực thi hành sau ngày 31/12/2016./.

 

 

Nơi nhận:
- UBTVQH, CP;
- Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục & Đào tạo;
- Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các Sở, ban ngành tỉnh có liên quan;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Trương Văn Sáu

 

 

Từ khóa:
142/2015/NQ-HĐND Nghị quyết 142/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 142/2015/NQ-HĐND Nghị quyết 142/2015/NQ-HĐND của Tỉnh Vĩnh Long Nghị quyết số 142/2015/NQ-HĐND của Tỉnh Vĩnh Long Nghị quyết 142 2015 NQ HĐND của Tỉnh Vĩnh Long
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 142/2015/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành 07/07/2015
Người ký Trương Văn Sáu
Ngày hiệu lực 17/07/2015
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 142/2015/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành 07/07/2015
Người ký Trương Văn Sáu
Ngày hiệu lực 17/07/2015
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan