Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›13/2020/NQ-HĐND

Nghị quyết 13/2020/NQ-HĐND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Đã sao chép thành công!
Số hiệu13/2020/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Bình Dương
Ngày ban hành10/12/2020
Người kýVõ Văn Minh
Ngày hiệu lực 01/01/2021
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:10/12/2020Tình trạng:Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/2020/NQ-HĐND

Bình Dương, ngày 10 tháng 12 năm 2020

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 17

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 5610/TTr-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 98/BC-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2020 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng

a) Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bao gồm cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp).

b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2. Đối tượng miễn thu phí

a) Miễn thu phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các đối tượng: hộ nghèo theo tiêu chí của tỉnh, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng.

b) Miễn thu phí đối với các trường hợp xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp khi đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất, bao gồm:

- Đăng ký thế chấp, xóa đăng ký thế chấp, đăng ký thay đổi nội dung thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã hình thành hoặc hình thành trong tương lai.

- Đính chính nội dung thông tin trên Giấy chứng nhận hoặc trong hồ sơ địa chính do có sai sót, nhầm lẫn của cơ quan có thẩm quyền.

- Trường hợp thay đổi tên đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới hành chính theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Đăng ký biến động đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất, hiến đất để xây dựng các công trình công cộng, phúc lợi xã hội.

- Đăng ký biến động đối với trường hợp thu hồi đất theo quyết định (văn bản) của cơ quan có thẩm quyền về việc xử lý giấy chứng nhận do cấp sai của cơ quan có thẩm quyền.

3. Mức thu phí: Phụ lục kèm theo.

4. Quản lý và sử dụng phí

Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu ngân sách nhà nước. Cơ quan thu phí được trích lại 90% để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định; nộp 10% vào ngân sách nhà nước theo quy định.

Điều 2.Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 3.Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa IX, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2020, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 và thay thế Nghị quyết số 68/2016/NQ-HĐND9 ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính;
- Ban Công tác đại biểu - UBTVQH;   
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;

- Thường trực Tỉnh ủy, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND cấp huyện;
- LĐVP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH, HĐND, UBND tỉnh;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật (Sở Tư pháp);
- CV phòng TH, phòng HC-TC-QT;
- TT Công báo, Website, Báo, Đài PTTH Bình Dương;
- Lưu: VT, Phương.

CHỦ TỊCH




Võ Văn Minh

 

PHỤ LỤC

MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số       /2020/NQ-HĐND ngày     tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương)

Stt

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu (Đồng)

Hộ gia đình, cá nhân

Tổ chức

I

Cấp Giấy chứng nhận

 

 

 

1

Cấp giấy chứng nhận đối với quyền sử dụng đất

Hồ sơ/Giấy chứng nhận

520.000

870.000

2

Cấp giấy chứng nhận đối với tài sản

Hồ sơ/Giấy chứng nhận

600.000

850.000

3

Cấp giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản

Hồ sơ/Giấy chứng nhận

760.000

1.110.000

II

Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận

 

 

 

1

Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận đối với quyền sử dụng đất

Hồ sơ/Giấy chứng nhận

390.000

600.000

2

Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận đối với tài sản

Hồ sơ/Giấy chứng nhận

350.000

570.000

3

Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản

Hồ sơ/Giấy chứng nhận

480.000

770.000

III

Chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp

 

 

 

1

Chứng nhận biến động đối với quyền sử dụng đất vào giấy chứng nhận đã cấp

Hồ sơ/Giấy chứng nhận

350.000

640.000

2

Chứng nhận biến động đối với tài sản vào giấy chứng nhận đã cấp

Hồ sơ/Giấy chứng nhận

400.000

630.000

3

Chứng nhận biến động đối với cả đất và tài sản vào giấy chứng nhận đã cấp

Hồ sơ/Giấy chứng nhận

500.000

810.000

Ghi chú:

(1) Mức thu trên áp dụng cho trường hợp thẩm định một hồ sơ, khi trả kết quả một giấy chứng nhận (GCN).

(2) Trường hợp thẩm định một hồ sơ cấp giấy chứng nhận, khi trả kết quả gồm nhiều giấy chứng nhận (trừ trường hợp tại nội dung ghi chú số (3)), mức áp dụng đối với từng trường hợp (bao gồm cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp) như sau:

- Từ 02 GCN đến dưới 05 GCN: Mức cho một GCN tính bằng 0,80 mức quy định;

- Từ 05 GCN đến 10 GCN: Mức cho một GCN tính bằng 0,65 mức quy định;

- Trên 10 GCN đến 100 GCN: Mức thu cho một GCN tính bằng 0,50 mức thu quy định;

- Trên 100 GCN: Mức thu cho một GCN tính bằng 0,45 mức thu quy định.

(3) Trường hợp thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người một giấy chứng nhận thì mức thu như hồ sơ khi trả kết quả có một giấy chứng nhận.

(4) Mức thu bằng 50% mức thu Chứng nhận biến động đối với quyền sử dụng đất vào giấy chứng nhận đã cấp (Khoản 1 Mục III Bảng mức thu) đối với trường hợp: Đính chính nội dung thông tin trên giấy chứng nhận hoặc trong hồ sơ địa chính do có sai sót, nhầm lẫn; xác nhận thay đổi số Giấy chứng minh nhân dân, số thẻ Căn cước công dân, địa chỉ, thay đổi từ số Giấy chứng minh nhân dân sang số thẻ Căn cước công dân./.

 

Từ khóa:
13/2020/NQ-HĐNDNghị quyết 13/2020/NQ-HĐNDNghị quyết số 13/2020/NQ-HĐNDNghị quyết 13/2020/NQ-HĐND của Tỉnh Bình DươngNghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND của Tỉnh Bình DươngNghị quyết 13 2020 NQ HĐND của Tỉnh Bình Dương
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu13/2020/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Bình Dương
                            Ngày ban hành10/12/2020
                            Người kýVõ Văn Minh
                            Ngày hiệu lực 01/01/2021
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu13/2020/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Bình Dương
                                                  Ngày ban hành10/12/2020
                                                  Người kýVõ Văn Minh
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/2021
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan