Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Thuế - Phí - Lệ Phí › 12d/2009/NQ-HĐND

Nghị quyết 12d/2009/NQ-HĐND về lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp giấy chứng minh nhân dân do Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa V, kỳ họp thứ 12 ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 12d/2009/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành 24/07/2009
Người ký Nguyễn Văn Cường
Ngày hiệu lực 01/08/2009
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 24/07/2009 Tình trạng: Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 12d/2009/NQ-HĐND

Huế, ngày 24 tháng 07 năm 2009

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ VÀ LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG MINH NHÂN DÂN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
KHOÁ V, KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 15 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú;
Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BCA ngày 27 tháng 5 năm 2008 của Bộ Công an hướng dẫn một số điểm về lệ phí đăng ký cư trú, cấp giấy Chứng minh nhân dân;
Sau khi xem xét đề án và dự thảo nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp giấy Chứng minh nhân dân kèm theo Tờ trình số 3035/TTr-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Tán thành và thông qua Đề án quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp giấy chứng minh nhân dân do Ủy ban nhân dân tỉnh trình với những nội dung chính như sau:

I. Lệ phí đăng ký cư trú:

1. Đối tượng nộp lệ phí đăng ký cư trú

Người đăng ký cư trú khi đăng ký cư trú phải nộp lệ phí đăng ký cư trú. Lệ phí đăng ký cư trú là khoản thu đối với người đăng ký cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.

2. Đối tượng không nộp và các trường hợp được miễn nộp lệ phí đăng ký cư trú

2.1. Đối tượng không thu lệ phí đăng ký cư trú:

a) Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ;

b) Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh;

c) Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

d) Hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo;

e) Công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

2.2. Các trường hợp được miễn nộp lệ phí đăng ký cư trú:

a) Miễn nộp lệ phí khi cấp mới sổ tạm trú;

b) Miễn nộp lệ phí khi cấp mới sổ hộ khẩu đối với các trường hợp sau:

b.1) Trước đây chưa được cấp sổ hộ khẩu do không xác định được nơi đăng ký thường trú hoặc đã đăng ký thường trú nhưng chưa được cấp sổ hộ khẩu, nay được cấp sổ hộ khẩu theo quy định của Luật cư trú;

b.2) Chuyển nơi đăng ký thường trú ra ngoài thị xã, thành phố thuộc tỉnh, ra ngoài xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh và được cấp sổ hộ khẩu mới, trừ trường hợp chuyển cả hộ gia đình;

b.3) Tách sổ hộ khẩu.

3. Mức thu lệ phí:

3.1. Đối với địa bàn thuộc nội thành thành phố Huế:

- Thu 10.000đ trong trường hợp đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp hộ khẩu, sổ tạm trú;

- Thu 15.000đ trong trường hợp cấp mới hộ khẩu, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;

- Thu 8.000đ trong trường hợp cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà;

- Thu 5.000đ trong trường hợp đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

3.2. Đối với các khu vực khác:

- Thu 5.000đ trong trường hợp đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ khẩu hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;

- Thu 7.500đ trong trường hợp cấp mới sổ hộ khẩu;

- Thu 7.500đ trong trường hợp cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;

- Thu 4.000đ trong trường hợp cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà;

- Thu 2.500đ trong trường hợp đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

4. Quản lý sử dụng:

a) Đối với thu lệ phí dăng ký cư trú tại các phường nội thành thành phố Huế: nộp ngân sách nhà nước 50%, để lại cho cơ quan thu 50%.

b) Đối với thu lệ phí đăng ký cư trú tại các khu vực khác (trừ khu vực miễn thu): để lại cho cơ quan thu 100%.

II. Lệ phí cấp Chứng minh nhân dân:

1. Đối tượng nộp lệ phí cấp Chứng minh nhân dân.

Công dân Việt Nam khi được cơ quan Công an cấp chứng minh nhân dân.

2. Đối tượng không nộp và miễn nộp lệ phí cấp Chứng minh nhân dân, trường hợp được miễn nộp lệ phí cấp Chứng minh nhân dân:

2.1. Đối tượng không nộp lệ phí cấp Chứng minh nhân dân:

a) Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ;

b) Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh;

c) Công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

2.2. Trường hợp được miễn nộp lệ phí Chứng minh nhân dân:

Miễn nộp lệ phí khi cấp mới Chứng minh nhân dân và khi cấp đổi Chứng minh nhân dân do Chứng minh nhân dân hết thời hạn sử dụng (quá 15 năm kể từ ngày cấp).

3. Mức thu:

3.1. Đối địa bàn nội thành thành phố Huế: Thu 6.000đ trong trường hợp cấp lại do bị mất, cấp đổi do hư hỏng hoặc theo yêu cầu của công dân.

3.2. Đối với các địa bàn còn lại: Thu 3.000đ trong trường hợp cấp lại do bị mất, cấp đổi do hư hỏng hoặc theo yêu cầu của công dân.

4. Quản lý và sử dụng:

a) Đối với thu lệ phí cấp Chứng minh nhân dân tại các phường nội thành thành phố Huế: nộp ngân sách nhà nước 50%, để lại cho cơ quan thu 50%.

b) Đối với thu lệ phí cấp Chứng minh nhân dân tại các khu vực khác (trừ khu vực miễn thu): để lại cho cơ quan thu 100%.

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2009.

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể nhân dân tuyên truyền, phổ biến, giám sát và đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, thẩm quyền được pháp luật quy định.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khoá V, kỳ họp thứ 12 thông qua./.

 

 

Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội;
- VP: CT nước, QH, CP;
- Các Bộ: Tài chính, Công an;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Thường vụ Tỉnh uỷ;
- HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- VP và các Ban của Tỉnh uỷ;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh
 và các cơ quan TW trên địa bàn;
- TT HĐND, UBND các huyện, TP Huế;
- Báo TT Huế, Cổng TTĐT tỉnh;
- VP: Lãnh đạo và các CV;
- Lưu: VT, LT.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Cường

 

PHỤ LỤC SỐ 1

MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ
(Kèm theo Nghị quyết số 12d/2009 /NQ-HĐND ngày 24 tháng 7 năm 2009 của HĐND tỉnh)

ĐVT: đồng/lần

STT

Công việc thực hiện

Mức thu

I

Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký cư trú tại các phường nội thành, thành phố Huế

 

1

Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

10.000

2

Cấp mới sổ tạm trú

miễn thu

3

Cấp mới sổ hộ khẩu, trừ các trường hợp miễn thu theo quy định(*)

15.000

4

Cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

15.000

5

Cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà

8.000

6

Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, xoá nhà, xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

5.000

II

Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký cư trú tại các khu vực khác (trừ khu vực miễn thu)

 

1

Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

5.000

2

Cấp mới sổ tạm trú

miễn thu

3

Cấp mới sổ hộ khẩu- trừ các trường hợp miễn thu theo quy định(*)

7.500

4

Cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

7.500

5

Cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà

4.000

6

Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, xoá nhà, xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

2.500

(*) Miễn thu lệ phí khi cấp mới sổ hộ khẩu trong các trường hợp sau:

+ Trước đây chưa được cấp sổ hộ khẩu do không xác định được nơi đăng ký thường trú hoặc đã đăng ký thường trú nhưng chưa được cấp sổ hộ khẩu, nay được cấp sổ hộ khẩu theo quy định của Luật cư trú;

+ Chuyển nơi đăng ký thường trú ra ngoài thị xã, thành phố thuộc tỉnh, ra ngoài xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh và được cấp sổ hộ khẩu mới, trừ trường hợp chuyển cả hộ gia đình;

+ Tách sổ hộ khẩu.

 

PHỤ LỤC SỐ 2

MỨC THU LỆ PHÍ CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN
(Kèm theo Nghị quyết số 12d/2009 /NQ-HĐND ngày 24 tháng 07 năm 2009 của HĐND tỉnh)

ĐVT: đồng/lần cấp

STT

Công việc thực hiện

Mức thu

I

Mức thu áp dụng đối với việc cấp CMND tại các phường nội thành- thành phố Huế

 

1

Cấp mới

miễn thu

2

Cấp lại do bị mất, cấp đổi do hư hỏng hoặc theo yêu cầu khác của công dân (không bao gồm tiền chụp ảnh của người xin cấp CMND)

6.000

II

Mức thu áp dụng đối với việc cấp CMND tại các khu vực khác (trừ khu vực miễn thu)

 

1

Cấp mới

miễn thu

2

Cấp lại do bị mất, cấp đổi do hư hỏng hoặc theo yêu cầu khác của công dân (không bao gồm tiền chụp ảnh của người xin cấp CMND)

3.000

 

Từ khóa:
12d/2009/NQ-HĐND Nghị quyết 12d/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 12d/2009/NQ-HĐND Nghị quyết 12d/2009/NQ-HĐND của Tỉnh Thừa Thiên Huế Nghị quyết số 12d/2009/NQ-HĐND của Tỉnh Thừa Thiên Huế Nghị quyết 12d 2009 NQ HĐND của Tỉnh Thừa Thiên Huế
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 12d/2009/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành 24/07/2009
Người ký Nguyễn Văn Cường
Ngày hiệu lực 01/08/2009
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 12d/2009/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành 24/07/2009
Người ký Nguyễn Văn Cường
Ngày hiệu lực 01/08/2009
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Tán thành và thông qua Đề án quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp giấy chứng minh nhân dân do Ủy ban nhân dân tỉnh trình với những nội dung chính như sau:
  • Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2009.
  • Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể nhân dân tuyên truyền, phổ biến, giám sát và đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, thẩm quyền được pháp luật quy định.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan