Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Thuế - Phí - Lệ Phí › 07/2016/NQ-HĐND

Nghị quyết 07/2016/NQ-HĐND về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 07/2016/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Ninh Thuận
Ngày ban hành 22/04/2016
Người ký Nguyễn Đức Thanh
Ngày hiệu lực 30/04/2016
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 22/04/2016 Tình trạng: Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/2016/NQ-HĐND

Phan Rang - Tháp Chàm, ngày 22 tháng 4 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ, CHỨNG MINH NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHOÁ IX, KỲ HỌP THỨ 15

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;

Căn cứ Luật Cư trú năm 2006;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú năm 2013;

Căn cứ Luật Căn cước công dân năm 2015;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 170/2015/TT-BTC ngày 09 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí thẻ căn cước công dân;

Sau khi xem xét Tờ trình số 38/TTr-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

1. Đối tượng nộp lệ phí

a) Lệ phí đăng ký cư trú: người đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú, trừ các trường hợp không thu, miễn thu lệ phí quy định tại điểm a, khoản 3 Điều này.

b) Lệ phí chứng minh nhân dân: người được cơ quan Công an cấp chứng minh nhân dân theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp không thu, miễn thu lệ phí quy định tại điểm b, khoản 3 Điều này.

2. Mức thu lệ phí

STT

NỘI DUNG

Mức thu tại các phường thuộc thành phố Phan Rang - Tháp Chàm

Mức thu tại các xã, thị trấn thuộc huyện, thành phố

I

Mức thu lệ phí đăng ký cư trú

 

 

1

Đăng ký cấp lần đầu, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu cá nhân

20.000 đồng/lần cấp

10.000 đồng/lần cấp

2

Cấp lại, đổi sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú

20.000 đồng/lần cấp

10.000 đồng/lần cấp

3

Cấp đổi sổ hộ khẩu cá nhân, gia đình; sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà

10.000 đồng/lần cấp

5.000 đồng/lần cấp

4

Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (trừ trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà; xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú)

8.000 đồng/lần điều chỉnh

4.000 đồng/lần điều chỉnh

II

Mức thu lệ phí chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân)

 

 

 

Cấp lại, đổi chứng minh nhân dân (trừ trường hợp cấp đổi chứng minh nhân dân do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính)

9.000 đồng/lần cấp

4.000 đồng/lần cấp

Đối với các trường hợp cấp thẻ căn cước công dân, việc thu lệ phí thẻ căn cước công dân thực hiện theo Thông tư số 170/2015/TT-BTC ngày 09 tháng 11năm 2015 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí thẻ căn cước công dân.

3. Các trường hợp không thu, miễn thu lệ phí

a) Các trường hợp không thu, miễn thu lệ phí đăng ký cư trú:

- Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp: cha, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ nghèo; hộ cận nghèo; công dân thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn theo danh mục của Ủy ban Dân tộc; đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà; xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

- Miễn thu lệ phí khi đăng ký cấp lần đầu đối với: cấp sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú.

b) Các trường hợp không thu, miễn thu lệ phí chứng minh nhân dân:

- Không thu lệ phí chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: cha, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ nghèo; hộ cận nghèo; công dân thuộc thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn theo danh mục của Ủy Ban dân tộc.

- Miễn thu lệ phí chứng minh nhân dân khi công dân cấp chứng minh nhân dân lần đầu, cấp đổi chứng minh nhân dân do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính.

4. Cơ quan thu lệ phí

a) Cơ quan thu lệ phí đăng ký cư trú gồm: Công an xã, phường, thị trấn; Công an thành phố Phan Rang - Tháp Chàm khi thực hiện đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật. Công an xã, phường thuộc thành phố Phan Rang - Tháp Chàm chỉ cấp đăng ký tạm trú.

b) Cơ quan thu lệ phí chứng minh nhân dân gồm: Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Công an tỉnh; Công an các huyện (Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội), trừ Công an thành phố Phan Rang - Tháp Chàm khi thực hiện cấp chứng minh nhân dân theo quy định của pháp luật.

5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí

a) Lệ phí đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước.

b) Cơ quan tổ chức thu lệ phí được trích để lại 100% (Một trăm phần trăm) số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí theo quy định của pháp luật. Tỷ lệ trích lại 100% được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 nộp 100% lệ phí thu được vào ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật Phí và lệ phí năm 2015.

Trường hợp lệ phí thu được trích lại không đủ trang trải chi phí cho việc thu lệ phí theo quy định của pháp luật, cơ quan thu lệ phí báo cáo trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định cấp bổ sung từ ngân sách Nhà nước.

c) Việc quản lý và sử dụng tiền thu lệ phí được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC hướng dẫn chi tiết thực hiện các quy định của Pháp lệnh Phí và lệ phí.

Trường hợp có văn bản pháp luật mới được ban hành sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế văn bản pháp luật hiện hành quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá IX, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 20 tháng 4 năm 2016, có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày và thay thế Nghị quyết số 47/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Thanh

 

 

Từ khóa:
07/2016/NQ-HĐND Nghị quyết 07/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2016/NQ-HĐND Nghị quyết 07/2016/NQ-HĐND của Tỉnh Ninh Thuận Nghị quyết số 07/2016/NQ-HĐND của Tỉnh Ninh Thuận Nghị quyết 07 2016 NQ HĐND của Tỉnh Ninh Thuận
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 07/2016/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Ninh Thuận
Ngày ban hành 22/04/2016
Người ký Nguyễn Đức Thanh
Ngày hiệu lực 30/04/2016
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 07/2016/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Ninh Thuận
Ngày ban hành 22/04/2016
Người ký Nguyễn Đức Thanh
Ngày hiệu lực 30/04/2016
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan