Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Thuế - Phí - Lệ Phí › 05/2009/NQ-HĐND

Nghị quyết 05/2009/NQ-HĐND về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai và đo đạc bản đồ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận do Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khóa VIII, kỳ họp thứ 17 ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 05/2009/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Ninh Thuận
Ngày ban hành 23/07/2009
Người ký Trương Xuân Thìn
Ngày hiệu lực 02/08/2009
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 23/07/2009 Tình trạng: Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------

Số: 05/2009/NQ-HĐND

Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 23 tháng 7 năm 2009

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ DỊCH VỤ CÔNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHOÁ VIII KỲ HỌP THỨ 17

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 33/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về quy định mức lương tối thiểu chung;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Quyết định số 10/2008/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
Xét Tờ trình số 21/TTr-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua mức thu phí dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai và đo đạc bản đồ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;
Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai và đo đạc bản đồ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận như sau:

I. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất

1. Mức thu (kèm theo Phụ lục 1).

2. Nguồn thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, được để lại cho đơn vị thu 80%; 20% còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước.

II. Phí đo đạc, trích lập bản đồ địa chính

1. Mức thu (kèm theo Phụ lục 2).

2. Mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

3. Nguồn thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính được để lại 100% cho đơn vị thu.

III. Nguyên tắc thu nộp, quản lý và sử dụng: thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ; khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

Điều 2: Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật, các quy định trước đây trái với Quy định này đều bị bãi bỏ.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khoá VIII, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2009 và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày./.

 

 

CHỦ TỊCH




Trương Xuân Thìn

 

PHỤ LỤC 1

VỀ MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT (QSDĐ)
(Kèm theo Nghị quyết số 05/2009/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc Quy định mức thu chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai và đo đạc bản đồ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận)

1. Mức thu phí đăng ký quyền sử dụng đất (QSDĐ) lần đầu, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), bổ sung hồ sơ địa chính (gọi tắt là đăng ký, cấp CNQSDĐ đơn lẻ ở xã):

- Mức độ khó khăn 1: 290.000 đồng/giấy.

- Mức độ khó khăn 2: 330.000 đồng/giấy.

- Mức độ khó khăn 3: 360.000 đồng/giấy.

Trong đó:

a) Văn phòng Đăng ký QSDĐ cấp tỉnh:

Mức độ khó khăn 1, 2, 3: 9.000 đồng/giấy

b) Văn phòng Đăng ký QSDĐ cấp huyện:

Mức độ khó khăn 1, 2, 3: 56.000 đồng/giấy.

c) Phòng Tài nguyên và Môi trường:

Mức độ khó khăn 1, 2, 3: 3.000 đồng/giấy.

d) Cấp xã:

- Mức độ khó khăn 1: 222.000 đồng/giấy.

- Mức độ khó khăn 2: 262.000 đồng/giấy.

- Mức độ khó khăn 3: 292.000 đồng/giấy.

2. Mức thu phí đăng ký QSDĐ lần đầu, cấp GCNQSDĐ, bổ sung hồ sơ địa chính (gọi tắt là đăng ký, cấp GCNQSDĐ đồng loạt ở xã):

- Mức độ khó khăn 1: 140.000 đồng/giấy.

- Mức độ khó khăn 2: 150.000 đồng/giấy.

- Mức độ khó khăn 3: 160.000 đồng/giấy.

Trong đó:

a) Văn phòng Đăng ký QSDĐ cấp tỉnh:

Mức độ khó khăn 1, 2, 3: 10.000 đồng/giấy.

b) Văn phòng Đăng ký QSDĐ cấp huyện:

Mức độ khó khăn 1, 2, 3: 47.000 đồng/giấy.

c) Phòng Tài nguyên và Môi trường: mức độ khó khăn 1, 2, 3: 20.000 đồng/giấy.

d) Cấp xã:

- Mức độ khó khăn 1: 63.000 đồng/giấy.

- Mức độ khó khăn 2: 73.000 đồng/giấy.

- Mức độ khó khăn 3: 83.000 đồng/giấy.

3. Mức thu phí đăng ký QSDĐ lần đầu, cấp GCNQSDĐ, bổ sung hồ sơ địa chính (gọi tắt là đăng ký, cấp GCNQSDĐ đơn lẻ tại phường):

Mức độ khó khăn 2: 470.000 đồng/giấy.

Trong đó:

a) Văn phòng Đăng ký QSDĐ cấp tỉnh: mức độ khó khăn 2: 10.000 đồng/giấy.

b) Văn phòng đăng ký QSDĐ cấp huyện: mức độ khó khăn 2: 453.000 đồng/giấy

c) Phòng Tài nguyên và Môi trường: mức độ khó khăn 2: 4.000 đồng/giấy.

d) Cấp phường: mức độ khó khăn 2: 3.000 đồng/giấy.

4. Mức thu phí đăng ký QSDĐ lần đầu, cấp GCNQSDĐ, bổ sung hồ sơ địa chính (gọi tắt là đăng ký, cấp GCNQSDĐ đồng loạt ở phường):

Mức độ khó khăn 2: 210.000 đồng/giấy.

Trong đó:

a) Văn phòng Đăng ký QSDĐ cấp tỉnh: mức độ khó khăn 2: 18.000 đồng/giấy.

b) Văn phòng Đăng ký QSDĐ cấp huyện: mức độ khó khăn 2: 162.000 đồng/giấy

c) Phòng Tài nguyên và Môi trường: mức độ khó khăn 2: 26.000 đồng/giấy.

d) Cấp phường: mức độ khó khăn 2: 4.000 đồng/giấy.

5. Mức thu phí đăng ký QSDĐ lần đầu, cấp GCNQSDĐ, lập hồ sơ địa chính cho người sử dụng đất thuộc diện Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy:

- Mức độ khó khăn 1: 570.000 đồng/giấy.

- Mức độ khó khăn 2: 640.000 đồng/giấy.

- Mức độ khó khăn 3: 690.000 đồng/giấy.

Trong đó:

a) Văn phòng Đăng ký QSDĐ cấp tỉnh:

- Mức độ khó khăn 1: 556.000 đồng/giấy.

- Mức độ khó khăn 2: 626.000 đồng/giấy.

- Mức độ khó khăn 3: 676.000 đồng/giấy.

b) Văn phòng Đăng ký QSDĐ cấp huyện:

Mức độ khó khăn 1, 2, 3: 3.000 đồng/giấy.

c) Sở Tài nguyên và Môi trường: mức độ khó khăn 1, 2, 3: 8.000 đồng/giấy.

d) Cấp xã: mức độ khó khăn 1, 2, 3: 3.000 đồng/giấy

6. Mức thu phí cấp lại, cấp đổi GCNQSDĐ cho người sử dụng đất thuộc diện Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy (trong trường hợp hồ sơ nộp tại Văn phòng Đăng ký cấp huyện hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường):

- Mức độ khó khăn 1: 210.000 đồng/giấy.

- Mức độ khó khăn 2: 220.000 đồng/giấy.

- Mức độ khó khăn 3: 225.000 đồng/giấy.

Trong đó:

a) Văn phòng Đăng ký QSDĐ cấp tỉnh:

Mức độ khó khăn 1, 2, 3: 9.000 đồng/giấy

b) Văn phòng đăng ký QSDĐ cấp huyện:

- Mức độ khó khăn 1: 187.000 đồng/giấy.

- Mức độ khó khăn 2: 197.000 đồng/giấy.

- Mức độ khó khăn 3: 202.000 đồng/giấy.

c) Phòng Tài nguyên và Môi trường: mức độ khó khăn 1, 2, 3: 11.000 đồng/giấy

d) Cấp xã: mức độ khó khăn 1, 2, 3: 3.000 đồng/giấy

7. Mức thu phí cấp lại, cấp đổi GCNQSDĐ cho người sử dụng đất thuộc diện Ủy ban nhân dân tỉnh cấp GCNQSDĐ:

- Mức độ khó khăn 1: 150.000 đồng/giấy.

- Mức độ khó khăn 2: 155.000 đồng/giấy.

- Mức độ khó khăn 3: 160.000 đồng/giấy.

Trong đó:

a) Văn phòng Đăng ký QSDĐ cấp tỉnh:

- Mức độ khó khăn 1: 134.000 đồng/giấy.

- Mức độ khó khăn 2: 139.000 đồng/giấy.

- Mức độ khó khăn 3: 144.000 đồng/giấy.

b) Văn phòng Đăng ký QSDĐ cấp huyện:

Mức độ khó khăn 1, 2, 3: 5.000 đồng/giấy.

c) Sở Tài nguyên và Môi trường: mức độ khó khăn 1, 2, 3: 7.000 đồng/giấy.

d) Cấp xã: mức độ khó khăn 1, 2, 3: 4.000 đồng/giấy

8. Mức thu phí đăng ký biến động về QSDĐ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được quyền mua nhà ở gắn liền với đất ở tại xã, thị trấn trong trường hợp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã:

- Mức độ khó khăn 1: 300.000 đồng/giấy.

- Mức độ khó khăn 2: 310.000 đồng/giấy.

- Mức độ khó khăn 3: 320.000 đồng/giấy.

Trong đó:

a) Văn phòng Đăng ký QSDĐ cấp tỉnh:

Mức độ khó khăn 1, 2, 3: 10.000 đồng/giấy.

b) Văn phòng Đăng ký QSDĐ cấp huyện:

Mức độ khó khăn 1, 2, 3: 140.000 đồng/giấy.

c) Phòng Tài nguyên và Môi trường:

Mức độ khó khăn 1, 2, 3: 6.000 đồng/giấy.

d) Cấp xã:

- Mức độ khó khăn 1: 144.000 đồng/giấy.

- Mức độ khó khăn 2: 154.000 đồng/giấy.

- Mức độ khó khăn 3: 164.000 đồng/giấy.

9. Mức thu phí đăng ký biến động về QSDĐ cho người sử dụng đất tại phường và sử dụng đất tại xã, thị trấn đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký QSDĐ cấp huyện hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường:

- Mức độ khó khăn 1: 400.000 đồng/giấy.

- Mức độ khó khăn 2: 460.000 đồng/giấy.

- Mức độ khó khăn 3: 520.000 đồng/giấy.

Trong đó:

a) Văn phòng Đăng ký QSDĐ cấp tỉnh:

Mức độ khó khăn 1, 2, 3: 40.000 đồng/giấy.

b) Văn phòng đăng ký QSDĐ cấp huyện:

- Mức độ khó khăn 1: 348.000 đồng/giấy.

- Mức độ khó khăn 2: 408.000 đồng/giấy.

- Mức độ khó khăn 3: 468.000 đồng/giấy.

c) Sở Tài nguyên và Môi trường: mức độ khó khăn 1, 2, 3: 4.000 đồng/giấy.

d) Cấp xã: mức độ khó khăn 1, 2, 3: 8.000 đồng/giấy.

10. Mức thu phí đăng ký biến động về QSDĐ cho người sử dụng đất thuộc diện Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp GCNQSDĐ

- Mức độ khó khăn 1: 260.000 đồng/giấy.

- Mức độ khó khăn 2: 270.000 đồng/giấy.

- Mức độ khó khăn 3: 274.000 đồng/giấy.

Trong đó:

a) Văn phòng đăng ký QSDĐ cấp tỉnh:    

- Mức độ khó khăn 1: 247.000 đồng/giấy.

- Mức độ khó khăn 2: 257.000 đồng/giấy.

- Mức độ khó khăn 3: 261.000 đồng/giấy.

b) Văn phòng đăng ký QSDĐ cấp huyện:

Mức độ khó khăn 1, 2, 3: 4.000 đồng/giấy.

c) Sở Tài nguyên và Môi trường: mức độ khó khăn 1, 2, 3: 6.000 đồng/giấy.

d) Cấp xã: mức độ khó khăn 1, 2, 3: 3.000 đồng/giấy.

11. Mức thu phí trích lục hồ sơ địa chính (trích lục thửa đất và trích sao số liệu địa chính):

Mức độ khó khăn 1, 2, 3: 13.000 đồng/thửa/hồ sơ.

 

PHỤ LỤC 2

VỀ MỨC THU PHÍ ĐO ĐẠC, TRÍCH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
(Kèm theo Nghị quyết số 05/2009/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai và đo đạc bản đồ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận)

1. Mức thu phí đo đạc bản đồ địa chính:

a) Tỷ lệ 1/500:

 

- Mức độ khó khăn 1:

4.000.000 đồng/ha.

- Mức độ khó khăn 2:

5.900.000 đồng/ha.

- Mức độ khó khăn 3:

7.300.000 đồng/ha.

- Mức độ khó khăn 4:

8.900.000 đồng/ha;

b) Tỷ lệ 1/1.000:

 

- Mức độ khó khăn 1:

1.850.000 đồng/ha.

- Mức độ khó khăn 2:

2.050.000 đồng/ha.

- Mức độ khó khăn 3:

2.350.000 đồng/ha.

- Mức độ khó khăn 4:

3.150.000 đồng/ha;

c) Tỷ lệ 1/2.000:

 

- Mức độ khó khăn 1:

620.000 đồng/ha.

- Mức độ khó khăn 2:

680.000 đồng/ha.

- Mức độ khó khăn 3:

780.000 đồng/ha.

- Mức độ khó khăn 4:

960.000 đồng/ha;

d) Tỷ lệ 1/5.000:

 

- Mức độ khó khăn 1:

250.000 đồng/ha.

- Mức độ khó khăn 2:

280.000 đồng/ha.

- Mức độ khó khăn 3:

320.000 đồng/ha.

- Mức độ khó khăn 4:

360.000 đồng/ha.

Trường hợp đo phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công trình điện năng:

a) Tỷ lệ 1/500:

 

- Mức độ khó khăn 1:

4.100.000 đồng/ha.

- Mức độ khó khăn 2:

6.700.000 đồng/ha.

- Mức độ khó khăn 3:

8.300.000 đồng/ha.

- Mức độ khó khăn 4:

10.000.000 đồng/ha.

b) Tỷ lệ 1/1.000:

 

- Mức độ khó khăn 1:

2.100.000 đồng/ha.

- Mức độ khó khăn 2:

2.300.000 đồng/ha.

- Mức độ khó khăn 3:

2.650.000 đồng/ha.

- Mức độ khó khăn 4:

3.600.000 đồng/ha.

c) Tỷ lệ 1/2.000:

 

- Mức độ khó khăn 1:

690.000 đồng/ha.

- Mức độ khó khăn 2:

760.000 đồng/ha.

- Mức độ khó khăn 3:

880.000 đồng/ha.

- Mức độ khó khăn 4:

1.000.000 đồng/ha.

d) Tỷ lệ 1/5.000:

 

- Mức độ khó khăn 1:

280.000 đồng/ha.

- Mức độ khó khăn 2:

320.000 đồng/ha.

- Mức độ khó khăn 3:

360.000 đồng/ha.

- Mức độ khó khăn 4:

400.000 đồng/ha.

2. Mức thu phí trích đo địa chính thửa đất:

a) Đất ngoài khu vực đô thị:

- Mức thu phí trích đo thửa đất dưới 100 m2:

Mức độ khó khăn 1, 2, 3, 4: 99.000 đồng.

- Mức thu phí trích đo thửa đất từ 100 m2 đến 1.890 m2:

Mức độ khó khăn 1, 2, 3, 4: 1.000 đồng/m2 tính trên diện tích đo đạc thực tế.

- Mức thu phí trích đo thửa đất từ 1.891 m2 đến dưới 3.000 m2:

Mức độ khó khăn 1, 2, 3, 4: 1.890.000 đồng.

- Mức thu phí trích đo thửa đất từ 3.000 m2 đến 10.000 m2:

Mức độ khó khăn 1, 2, 3, 4: 2.900.000 đồng.

- Mức thu phí trích đo thửa đất từ 1 ha đến dưới 10 ha:

Mức độ khó khăn 1, 2, 3, 4: 3.480.000 đồng.

- Mức thu phí trích đo thửa đất từ 10 ha đến dưới 50 ha   :

Mức độ khó khăn 1, 2, 3, 4: 3.770.000 đồng.

- Mức thu phí trích đo thửa đất từ 50 ha đến dưới 100 ha:

Mức độ khó khăn 1, 2, 3, 4: 4.060.000 đồng.

- Mức thu phí trích đo thửa đất từ 100 ha đến dưới 500 ha:

Mức độ khó khăn 1, 2, 3, 4: 4.640.000 đồng.

- Mức thu phí trích đo thửa đất từ 500 ha đến 1.000 ha:

Mức độ khó khăn 1, 2, 3, 4: 5.230.000 đồng.

b) Đất đô thị

- Mức thu phí trích đo thửa đất dưới 100 m2:

Mức độ khó khăn 1, 2, 3, 4: 99.000 đồng.

- Mức thu phí trích đo thửa đất từ 100 m2 đến 2.770 m2:

 Mức độ khó khăn 1, 2, 3, 4: 1.000 đồng/m2 tính trên diện tích đo đạc thực tế.

- Mức thu phí trích đo thửa đất từ 2.771 m2 đến dưới 3.000 m2:

Mức độ khó khăn 1, 2, 3, 4: 2.770.000 đồng.

- Mức thu phí trích đo thửa đất từ 3.000 m2 đến 10.000 m2:

Mức độ khó khăn 1, 2, 3, 4: 4.250.000 đồng.

- Mức thu phí trích đo thửa đất từ 1 ha đến dưới 10 ha:

Mức độ khó khăn 1, 2, 3, 4: 5.100.000 đồng.

- Mức thu phí trích đo thửa đất từ 10 ha đến dưới 50 ha   :

Mức độ khó khăn 1, 2, 3, 4: 5.500.000 đồng.

- Mức thu phí trích đo thửa đất từ 50 ha đến dưới 100 ha:

Mức độ khó khăn 1, 2, 3, 4: 5.900.000 đồng.

- Mức thu phí trích đo thửa đất từ 100 ha đến dưới 500 ha:

Mức độ khó khăn 1, 2, 3, 4: 6.800.000 đồng.

- Mức thu phí trích đo thửa đất từ 500 ha đến 1.000 ha:

Mức độ khó khăn 1, 2, 3, 4: 7.600.000 đồng.

3. Mức thu phí đo đạc, chỉnh lý bản trích lục bản đồ địa chính, bản trích lục trích đo địa chính:

a) Đất ngoài khu vực đô thị:

- Mức thu phí trích đo thửa đất dưới 100 m2:

Mức độ khó khăn 1, 2, 3, 4: 99.000 đồng.

- Mức thu phí trích đo thửa đất từ 100 m2 đến 680 m2 :

 Mức độ khó khăn 1, 2, 3, 4: 1.000 đồng/m2 tính trên diện tích đo đạc thực tế.

- Mức thu phí trích đo thửa đất từ 681 m2 đến dưới 1.000 m2:

Mức độ khó khăn 1, 2, 3, 4: 680.000 đồng.

- Mức thu phí trích đo thửa đất từ 1.000 m2 đến dưới 3.000 m2:

Mức độ khó khăn 1, 2, 3, 4: 940.000 đồng.

- Mức thu phí trích đo thửa đất từ 3.000 m2 đến 10.000 m2:

Mức độ khó khăn 1, 2, 3, 4: 1.450.000 đồng.

- Mức thu phí trích đo thửa đất từ 1 ha đến dưới 10 ha:

Mức độ khó khăn 1, 2, 3, 4: 1.740.000 đồng.

- Mức thu phí trích đo thửa đất từ 10 ha đến dưới 50 ha   :

Mức độ khó khăn 1, 2, 3, 4: 1.880.000 đồng.

- Mức thu phí trích đo thửa đất từ 50 ha đến dưới 100 ha:

Mức độ khó khăn 1, 2, 3, 4: 2.030.000 đồng.

- Mức thu phí trích đo thửa đất từ 100 ha đến dưới 500 ha:

Mức độ khó khăn 1, 2, 3, 4: 2.320.000 đồng.

- Mức thu phí trích đo thửa đất từ 500 ha đến 1.000 ha:

Mức độ khó khăn 1, 2, 3, 4: 2.600.000 đồng.

b) Đất đô thị

- Mức thu phí trích đo thửa đất dưới 100 m2:

Mức độ khó khăn 1, 2, 3, 4: 99.000 đồng.

- Mức thu phí trích đo thửa đất từ 100 m2 đến 1.380 m2:

 Mức độ khó khăn 1, 2, 3, 4: 1.000 đồng/m2 tính trên diện tích đo đạc thực tế.

- Mức thu phí trích đo thửa đất từ 1.381 m2 đến dưới 3.000 m2:

Mức độ khó khăn 1, 2, 3, 4: 1.380.000 đồng.

- Mức thu phí trích đo thửa đất từ 3.000 m2 đến 10.000 m2:

Mức độ khó khăn 1, 2, 3, 4: 2.120.000 đồng.

- Mức thu phí trích đo thửa đất từ 1 ha đến dưới 10 ha:

Mức độ khó khăn 1, 2, 3, 4: 2.550.000 đồng.

- Mức thu phí trích đo thửa đất từ 10 ha đến dưới 50 ha   :

Mức độ khó khăn 1, 2, 3, 4: 2.760.000 đồng.

- Mức thu phí trích đo thửa đất từ 50 ha đến dưới 100 ha:

Mức độ khó khăn 1, 2, 3, 4: 2.980.000 đồng.

- Mức thu phí trích đo thửa đất từ 100 ha đến dưới 500 ha:

Mức độ khó khăn 1, 2, 3, 4: 3.400.000 đồng.

- Mức thu phí trích đo thửa đất từ 500 ha đến 1.000 ha:

Mức độ khó khăn 1, 2, 3, 4: 3.830.000 đồng.

 

Từ khóa:
05/2009/NQ-HĐND Nghị quyết 05/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2009/NQ-HĐND Nghị quyết 05/2009/NQ-HĐND của Tỉnh Ninh Thuận Nghị quyết số 05/2009/NQ-HĐND của Tỉnh Ninh Thuận Nghị quyết 05 2009 NQ HĐND của Tỉnh Ninh Thuận
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 05/2009/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Ninh Thuận
Ngày ban hành 23/07/2009
Người ký Trương Xuân Thìn
Ngày hiệu lực 02/08/2009
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

  • Nghị quyết 21/2015/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 05/2009/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Ninh Thuận
Ngày ban hành 23/07/2009
Người ký Trương Xuân Thìn
Ngày hiệu lực 02/08/2009
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Hướng dẫn
Khoản này bị hết hiệu lực bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị quyết 21/2015/NQ-HĐND (VB hết hiệu lực: 30/12/2016)
Xem văn bản Hướng dẫn
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan