Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›02/2009/NQ-HĐND

Nghị quyết 02/2009/NQ-HĐND quy định phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố do Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng khóa XIII, kỳ họp thứ 15 ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu02/2009/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanThành phố Hải Phòng
Ngày ban hành06/05/2009
Người kýNguyễn Văn Thuận
Ngày hiệu lực 16/05/2009
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:06/05/2009Tình trạng:Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 02/2009/NQ-HĐND

Hải Phòng, ngày 06 tháng 5 năm 2009

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
KHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 15

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH ngày 28/08/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính Phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP và các văn bản pháp luật khác có liên quan;
Sau khi xem xét Tờ trình số 13 /TTr-UBND ngày 16/4/2009; Báo cáo số 50/BC-UBND ngày 16/4/2009 của Uỷ ban nhân dân thành phố về việc ban hành một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố và các tài liệu có liên quan; Báo cáo thẩm tra số 03 /BC-KTNS ngày 23/4/2009 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.Quy định mức thu, chế độ quản lý, sử dụng 04 loại phí, lệ phí: Lệ phí trước bạ đăng ký xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi; Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; Lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo và phí cung cấp thông tin giao dịch đảm bảo.

(Mức thu, chế độ quản lý, sử dụng 04 loại phí, lệ phí trên có phụ lục chi tiết kèm theo).

Điều 2.Đối với những loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố còn lại chưa thực hiện hoặc đang thực hiện nhưng không còn phù hợp, Uỷ ban nhân dân thành phố khẩn trương xây dựng đề án trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định, hoàn thành trong năm 2009.

Điều 3.Trong trường hợp cần thiết và giữa 2 kỳ họp, Hội đồng nhân dân thành phố ủy quyền cho Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân thành phố xem xét, quyết định khi Uỷ ban nhân dân thành phố trình và báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp gần nhất.

Điều 4.

- Giao Uỷ ban nhân dân thành phố chỉ đạo các cấp, các ngành, các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết này. Tiếp tục chỉ đạo tuyên truyền, nâng cao nhận thức trong nhân dân về phí, lệ phí; thực hiện công khai, minh bạch các loại phí, lệ phí; đảm bảo thu, chi theo đúng quy định của pháp luật.

- Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố đôn đốc, kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khoá XIII, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 06 tháng 5 năm 2009./.

 

 

CHỦ TỊCH HĐND THÀNH PHỐ




Nguyễn Văn Thuận

 

PHỤ LỤC

MỨC THU, CƠ CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG MỘT SỐ LOẠI PHÍ THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ.
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2009/NQ-HĐND ngày 06/5/2009 của Hội đồng nhân dân thành phố)

I. Lệ phí trước bạ đăng ký xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi

1. Đối tượng nộp lệ phí

Tổ chức, cá nhân khi mua xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) phải thực hiện kê khai, nộp lệ phí.

2. Mức thu

Áp dụng chung đối với các loại xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi là 12% giá trị xe.

3. Cơ quan tổ chức thu lệ phí

Cục Thuế thành phố và Chi cục Thuế các quận, huyện.

4. Quản lý, sử dụng lệ phí

Số tiền lệ phí trước bạ đối với xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi được nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp thu hiện hành và được điều tiết theo Quyết định số 26/2007/QĐ-UBND ngày 05/01/2007 của Uỷ ban nhân dân thành phố về việc ban hành qui định tỷ lệ điều tiết các khoản thu giữa các cấp chính quyền địa phương.

II. Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

1. Đối tượng nộp lệ phí

Các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam qui định tại khoản 2 Điều 9 Luật Nhà ở, có nhà ở tạo lập hợp pháp và có nhu cầu được cấp giấy, xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở có trách nhiệm nộp lệ phí khi được cấp giấy, xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

2. Mức thu

- Mức thu trong trường hợp cấp lần đầu đối với nhà ở và nhận chuyển nhượng một phần của nhà ở đã có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở:

+ Đối với tổ chức: 450.000 đồng/giấy

+ Đối với cá nhân: 100.000 đồng/ giấy

- Mức thu đối với các trường hợp khác: 50.000 đồng/giấy.

3. Đơn vị tổ chức thu lệ phí

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nhà ở thực hiện việc tổ chức thu lệ phí khi cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, gồm Sở Xây dựng; Uỷ ban nhân dân quận, huyện.

4. Tỷ lệ trích để lại

Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thực hiện thu lệ phí 50% và nộp ngân sách nhà nước 50%.

5. Quản lý, sử dụng lệ phí

Thực hiện theo quy định hiện hành.

III. Lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo và Phí cung cấp thông tin giao dịch đảm bảo.

1. Đối tượng nộp lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo và phí cung cấp thông tin giao dịch đảm bảo

1.1. Đối tượng nộp lệ phí giao dịch đảm bảo: Tổ chức, cá nhân có yêu cầu đăng ký giao dịch đảm bảo, hợp đồng cho thuê tài chính và các giao dịch, tài sản khác theo qui định của pháp luật tại các cơ quan đăng ký giao dịch đảm bảo.

1.2. Đối tượng nộp phí cung cấp thông tin giao dịch đảm bảo: Tổ chức, cá nhân có yêu cầu và được cơ quan đăng ký giao dịch đảm bảo cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo.

1.3. Các trường hợp không thu lệ phí:

- Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa phương và sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

- Yêu cầu sửa chữa sai sót trong giấy chứng nhận đăng ký giao dịch đảm bảo, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của đăng ký viên.

- Yêu cầu xóa đăng ký giao dịch đảm bảo, hợp đồng cho thuê tài chính.

2. Mức thu và tỷ lệ trích để lại

2.1. Mức thu:

a) Mức thu lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo:

 Đơn vị tính: đồng/trường hợp

TT

Các trường hợp nộp lệ phí

Mức thu

I

Đối với tổ chức

 

1

Đăng ký giao dịch đảm bảo

60.000

2

Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản đảm bảo

50.000

3

Đăng ký gia hạn giao dịch đảm bảo

40.000

4

Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch đảm bảo đã đăng ký

40.000

5

Yêu cầu sửa chữa sai sót trong đơn yêu cầu đăng ký giao dịch đảm bảo

10.000

II

Đối với hộ gia đình, cá nhân

 

1

Đăng ký giao dịch đảm bảo

50.000

2

Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản đảm bảo

40.000

3

Đăng ký gia hạn giao dịch đảm bảo

30.000

4

Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch đảm bảo đã đăng ký

30.000

5

Yêu cầu sửa chữa sai sót trong đơn, yêu cầu đăng ký giao dịch đảm bảo

8.000

b) Mức thu phí cung cấp thông tin giao dịch đảm bảo:

 Đơn vị tính: đồng/trường hợp

TT

Các trường hợp nộp phí

Mức thu

I

Đối với tổ chức

 

1

Cung cấp thông tin cơ bản (danh mục giao dịch đảm bảo, tài sản cho thuê tài chính, sao đơn yêu cầu đăng ký)

10.000

2

Cung cấp thông tin chi tiết

(văn bản tổng hợp thông tin về các giao dịch đảm bảo)

30.000

II

Đối với hộ gia đình, các nhân

 

1

Cung cấp thông tin cơ bản (danh mục giao dịch đảm bảo, tài sản cho thuê tài chính, sao đơn yêu cầu đăng ký)

8.000

2

Cung cấp thông tin chi tiết (văn bản tổng hợp thông tin về các giao dịch đảm bảo)

25.000

2.2. Tỷ lệ trích để lại

a. Đơn vị thu phí và lệ phí của tổ chức: Được trích để lại 40% số phí và lệ phí thu được, 60% còn lại nộp ngân sách nhà nước.

b. Đơn vị thu phí và lệ phí của hộ gia đình, cá nhân: Được trích để lại 60% số phí và lệ phí thu được, 40% còn lại nộp ngân sách nhà nước.

3. Cơ quan tổ chức thu phí, lệ phí

Cơ quan tổ chức thu lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo và phí cung cấp thông tin giao dịch đảm bảo được chia làm 02 cấp:

- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường của Ủy ban nhân dân quận, huyện.

- Văn phòng Uỷ ban nhân dân huyện Bạch Long Vỹ.

4. Quản lý, sử dụng phí, lệ phí

Thực hiện theo quy định hiện hành./.

Từ khóa:
02/2009/NQ-HĐNDNghị quyết 02/2009/NQ-HĐNDNghị quyết số 02/2009/NQ-HĐNDNghị quyết 02/2009/NQ-HĐND của Thành phố Hải PhòngNghị quyết số 02/2009/NQ-HĐND của Thành phố Hải PhòngNghị quyết 02 2009 NQ HĐND của Thành phố Hải Phòng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu02/2009/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanThành phố Hải Phòng
                            Ngày ban hành06/05/2009
                            Người kýNguyễn Văn Thuận
                            Ngày hiệu lực 16/05/2009
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu02/2009/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanThành phố Hải Phòng
                                                  Ngày ban hành06/05/2009
                                                  Người kýNguyễn Văn Thuận
                                                  Ngày hiệu lực 16/05/2009
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Quy định mức thu, chế độ quản lý, sử dụng 04 loại phí, lệ phí: Lệ phí trước bạ đăng ký xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi; Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; Lệ phí đăng ký giao dịch đảm bảo và phí cung cấp thông tin giao dịch đảm bảo.
                                                  • Điều 2. Đối với những loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố còn lại chưa thực hiện hoặc đang thực hiện nhưng không còn phù hợp, Uỷ ban nhân dân thành phố khẩn trương xây dựng đề án trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định, hoàn thành trong năm 2009.
                                                  • Điều 3. Trong trường hợp cần thiết và giữa 2 kỳ họp, Hội đồng nhân dân thành phố ủy quyền cho Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân thành phố xem xét, quyết định khi Uỷ ban nhân dân thành phố trình và báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp gần nhất.
                                                  • Điều 4.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan