Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Thuế - Phí - Lệ Phí › 12228/KHTC

Công văn số 12228/KHTC của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc định mức chi phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 12228/KHTC
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo
Ngày ban hành 24/12/2003
Người ký Trần Văn Nhung
Ngày hiệu lực 24/12/2003
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 24/12/2003 Tình trạng: Còn hiệu lực

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 12228/KHTC
V/v Định mức chi phí dự thi,
dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)

Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2003

 

Kính gửi:

 

- Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 
- Các sở giáo dục và đào tạo thuộc trung ương

Thực hiện Điểm 2 Mục III của Thông tư Liên tịch số 28/2003/TTLT/BTC-BGD&ĐT ngày 4/4/2003 của Liên Bộ Tài chính - Giáo dục và Đào tạo "Quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân"; sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính tại công văn số 12254/TC-HCSN ngày 24/11/2003, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về định mức chi phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) như sau:

I. ĐỊNH MỨC CHI TUYỂN SINH VÀO CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG VÀ TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP THUỘC TRUNG ƯƠNG QUẢN LÝ.

1. Đối với Khoản thu của các Sở Giáo dục và Đào tạo

1.1. Tham gia Hội nghị tổng kết, triển khai tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức: theo các mức chi công tác phí và hội nghị phí hiện hành.

1.2. Tổ chức thu nhận hồ sơ đang ký dự thi và lệ phí dự thi tại các trường trung học phổ thông quận, huyện, sở; thuê địa Điểm và tổ chức nhận hồ sơ vãng lai tại các quận, huyện, sở; kiểm tra, phân loại hồ sơ đăng ký dự thi: Từ 2.000 đồng/hồ sơ/thí sinh đến 2.200 đồng/hồ sơ/thí sinh.

1.3. Nhập dữ liệu đăng ký dự thi trên máy tính; kiểm dò; tổng hợp, tách bóc dữ liệu theo trường, khối, ngành; kiểm tra, đóng gói; tổ chức giao hồ sơ đăng ký dự thi cho các trường và Bộ tại địa Điểm và thời gian do Bộ quy định; truyền dữ liệu trên mạng internet và nộp đĩa dữ liệu đăng ký dự thi cho các trường và Bộ: từ 1.200 đồng/hồ sơ/thí sinh đến 1.500 đồng/hồ sơ/thí sinh.

1.4. Liên hệ với các trường theo dõi, kiểm tra, Điều chỉnh, bổ sung các sai sót trong việc bàn giao hồ sơ đăng ký dự thi và dữ liệu; nhận giấy báo thi, giấy chứng nhận kết qủa thi, giấy triệu tập trúng tuyển từ các trường để chuyển cho thí sinh; làm tổng hợp số liệu báo cáo Bộ: từ 500 đồng/hồ sơ/thí sinh đến 800 đồng/hồ sơ/thí sinh.

1.5. Mua sắm, bổ sung trang thiết bị văn phòng phẩm; chi công tác kiểm tra, thanh tra, quản lý và các việc liên quan khác đến công tác tuyển sinh: từ 500 đồng/hồ sơ/thí sinh đến 800 đồng/hồ sơ/thí sinh.

2. Đối với Khoản thu các trường đại học, cao đẳng.

2.1. Tổ chức cho thí sinh đăng ký dự thi và phục vụ công tác chuẩn bị thi.

- Tổ chức Hội nghị tổng kết, triển khai và tập huấn cán bộ tuyển sinh; tổ chức kiểm tra, thanh tra tuyển sinh nội bộ trường; làm văn bản tổng kết, hướng dẫn từ 800 đồng/hồ sơ/thí sinh đến 1.000 đồng/hồ sơ/thí sinh.

- Giao nhận hồ sơ và lệ phí đăng ký dự thi với các sở; kiểm tra, phân loại theo khối ngành tại địa Điểm, thời gian do Bộ quy định; tổ chức nhận hồ sơ và lệ phí đăng ký dự thi do thí sinh nộp trực tiếp cho trường: từ 2.200 đồng/hồ sơ/thí sinh đến 2.500 đồng/hồ sơ/thí sinh.

- Xử lý dữ liệu đăng ký dự thi trên máy tính: từ 1.200 đồng/hồ sơ/thí sinh đến 1.500 đồng/hồ sơ/thí sinh.

- Chạy thử nghiệm phần mềm từ khâu nhập số liệu, lập phòng thi, giấy báo thi, báo Điểm, phương án xử lý nguyện vọng, truyền dữ liệu về Bộ: 500 đồng/hồ sơ/thí sinh.

- Làm đề thi, sao in đề thi, đóng gói đề thi theo phòng thi: từ 2.000 đồng/hồ sơ/thí sinh đến 2.500 đồng/hồ sơ/thí sinh.

- Thuê nơi làm đề thi; tổ chức bảo mật và an ninh nơi làm đề, tại các Điểm thi, phòng thi; áp tải đề thi; thuê phương tiện vận chuyển, thuê phòng thi; bảo đảm y tế, nước uống: từ 6.000 đồng/hồ sơ/thí sinh đến 6.500 đồng/hồ sơ/thí sinh.

- Mua sắm, bổ sung trang thiết bị cho công tác làm đề, in ấn tài liệu, mua biên lai, tổ chức truyền thông, công tác quản lý của Hội đồng tuyển sinh và các ban trực thuộc Hội đồng tuyển sinh, văn phòng phẩm: từ 1.200 đồng/hồ sơ/thí sinh đến 1.500 đồng/hồ sơ/thí sinh.

- In giấy báo thi, danh sách phòng thi, mua giấy nháp, giấy thi, phù hiệu, tài liệu đọc tại phòng thi, quy chế, những Điều cần biết về tuyển sinh: từ 3.500 đồng/hồ sơ/thí sinh đến 4.000 đồng/hồ sơ/thí sinh.

2.2. Phục vụ công tác thi tuyển

- Tổ chức trông thi, giám sát: từ 2.500 đồng/hồ sơ/thí sinh đến 3.000 đồng/hồ sơ/thí sinh.

- Chấm thi, chấm kiểm tra, chấm thẩm định: từ 15.000 đồng/hồ sơ/thí sinh đến 20.000 đồng/hồ sơ/thí sinh.

- Chi công tác nghiệp vụ cho Ban thư ký (dồn túi, rọc phách, vào Điểm, phương án xét tuyển, giao nhận bài thi…: 800 đồng/hồ sơ/thí sinh đến 1.000 đồng/hồ sơ/thí sinh.

- In sổ Điểm, giấy chứng nhận kết quả thi, giấy báo trúng tuyển: từ 1.200 đồng/hồ sơ/thí sinh đến 1.500 đồng/hồ sơ/thí sinh.

- Kiểm tra kết quả thi của thí sinh trúng tuyển: từ 200đồng/hồ sơ/thí sinh đến 300 đồng/hồ sơ/thí sinh.

- Chi khác có liên quan đến tuyển sinh: từ 4.000 đồng/hồ sơ/thí sinh đến 4.200 đồng/hồ sơ/thí sinh.

Đối với công tác sơ tuyển, xét tuyển, tuyển thẳng và thi năng khiếu: các trường đại học và cao đẳng được quyền tự chủ chi trong khuôn khổ mức thu đã được quy định.

3. Đối với Khoản thu của các trường trung học chuyên nghiệp.

3.1. Tổ chức cho thí sinh đăng ký dự thi và phục vụ công tác chuẩn bị thi.

- Tổ chức Hội nghị tổng kết, triển khai và tập huấn cán bộ tuyển sinh; tổ chức kiểm tra, thanh tra tuyển sinh nội bộ trường; làm văn bản tổng kết, hướng dẫn và thông tin quảng cáo từ 800 đồng/hồ sơ/thí sinh đến 1.000 đồng/hồ sơ/thí sinh.

- Giao nhận hồ sơ và lệ phí đăng ký dự thi với các Sở; kiểm tra, phân loại hồ sơ, thời gian do Bộ quy định; tổ chức nhận hồ sơ và lệ phí đăng ký dự thi do thí sinh nộp trực tiếp cho trường: 2.200 đồng/hồ sơ/thí sinh đến 2.500 đồng/hồ sơ/thí sinh.

- Xử lý dữ liệu đăng ký dự thi trên máy tính: từ 800 đồng/hồ sơ/thí sinh đến 900 đồng/hồ sơ/thí sinh.

- Chạy thử nghiệm phần mềm từ khâu nhập số liệu, lập phòng thi, giấy báo thi, báo Điểm, phương án xử lý nguyện vọng, truyền dữ liệu về Bộ: 500 đồng/hồ sơ/thí sinh.

- Làm đề thi, phản biện đề thi, sao in đề thi, đóng gói đề thi theo phòng thi: từ 4.000 đồng/hồ sơ/thí sinh đến 4.500 đồng/hồ sơ/thí sinh.

- Thuê nơi làm đề thi; tổ chức bảo mật và an ninh nơi làm đề, tại các Điểm thi, phòng thi; áp tải đề thi; thuê phương tiện vận chuyển, thuê phòng thi; bảo đảm y tế, nước uống: từ 6.000 đồng/hồ sơ/thí sinh đến 6.500 đồng/hồ sơ/thí sinh.

- Mua sắm, bổ sung trang thiết bị cho công tác làm đề, in ấn tài liệu, mua biên lai, tổ chức truyền thông, công tác quản lý của Hội đồng tuyển sinh và các ban trực thuộc Hội đồng tuyển sinh, văn phòng phẩm: từ 1.200 đồng/hồ sơ/thí sinh đến 1.500 đồng/hồ sơ/thí sinh.

- In giấy báo thi, danh sách phòng thi, mua giấy nháp, giấy thi, phù hiệu, tài liệu đọc tại phòng thi, quy chế, những Điều cần biết về tuyển sinh: từ 3.500 đồng/hồ sơ/thí sinh đến 4.000 đồng/hồ sơ/thí sinh.

3.2. Phục vụ công tác thi tuyển

- Tổ chức trông thi, giám sát: từ 2.500 đồng/hồ sơ/thí sinh đến 3.000 đồng/hồ sơ/thí sinh.

- Chấm thi, chấm kiểm tra, chấm thẩm tra: từ 15.000 đồng/hồ sơ/thí sinh đến 20.000 đồng/hồ sơ/thí sinh.

- Chi công tác nghiệp vụ cho Ban thư ký (dồn túi, rọc phách, vào Điểm, phương án xét tuyển, giao nhận bài thi,…): từ 800 đồng/hồ sơ/thí sinh đến 1.000 đồng/hồ sơ/thí sinh.

- In sổ Điểm, giấy chứng nhận kết quả thi, giấy báo trúng tuyển: từ 800 đồng/hồ sơ/thí sinh đến 1.500 đồng/hồ sơ/thí sinh.

- Kiểm tra kết quả thi của thí sinh trúng tuyển: từ 200 đồng/hồ sơ/thí sinh đến 300 đồng/hồ sơ/thí sinh.

- Chi khác có liên quan đến tuyển sinh: 2.000 đồng/hồ sơ/thí sinh đến 2.300 đồng/hồ sơ/thí sinh.

Đối với công tác sơ tuyển, xét tuyển, tuyển thẳng và thi năng khiếu: Các trường trung học chuyên nghiệp được quyền tự chủ chi trong khuôn khổ mức thu đã được quy định.

II. ĐỊNH MỨC CHI TUYỂN SINH ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP THUỘC ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ

Mức chi tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp thuộc địa phương quản lý do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định phù hợp với thực tế của địa phương.

III. ĐỊNH MỨC CHI TUYỂN SINH ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC.

Các cơ sở đào tạo sau đại học được quyền tự chủ chi cho công tác tuyển sinh.

IV. ĐỊNH MỨC CHI TUYỂN SINH PHỔ THÔNG

Định mức chi tuyển sinh phổ thông (kể cả tuyển sinh bổ túc trung học phổ thông) do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định phù hợp với thực tế của địa phương.

Định mức chi tuyển sinh đối với các trường phổ thông chuyên thuộc cơ sở đại học nào sẽ do cơ sở đại học đó quy định.

V. ĐỊNH MỨC CHI TUYỂN SINH ĐÀO TẠO Ở NƯỚC NGOÀI BẰNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC: Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ có văn bản quy định riêng.

VI. ĐỊNH MỨC CHI TUYỂN SINH ĐỐI VỚI GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

1. Đối với hệ đại học từ xa:

Chi cho công tác xét tuyển: 15.000 đồng/hồ sơ/thí sinh.

2. Đối với tuyển sinh vào trung học chuyên nghiệp tại chức:

Định mức chi được áp dụng như hệ trung học chuyên nghiệp chính quy.

3. Đối với tuyển sinh vào lớp 10 bổ túc trung học phổ thông:

Mức chi xét tuyển do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định phù hợp với thực tế của địa phương.

VII. ĐỊNH MỨC CHI THANH TRA TUYỂN SINH

Mức chi cho công tác thanh tra tuyển sinh được thực hiện theo chế độ công tác phí hiện hành.

Các cơ sở giáo dục - đào tạo được tự cân đối nguồn thu để chi phí cho các hoạt động khác có liên quan tới công tác tuyển sinh.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ sở giáo dục và đào tạo phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo để nghiên cứu, giải quyết.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên
- Bộ Tài chính (để phối hợp)
- Các Bộ, Ngành TW (để biết)
- Bộ trưởng Nguyễn Minh Hiển
(để báo cáo)
- Các Vụ, Viện, TTrGD
- Lưu VP, Vụ KHTC.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỨ TRƯỞNG




 
Trần Văn Nhung

 

Từ khóa:
12228/KHTC Công văn 12228/KHTC Công văn số 12228/KHTC Công văn 12228/KHTC của Bộ Giáo dục và Đào tạo Công văn số 12228/KHTC của Bộ Giáo dục và Đào tạo Công văn 12228 KHTC của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 12228/KHTC
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo
Ngày ban hành 24/12/2003
Người ký Trần Văn Nhung
Ngày hiệu lực 24/12/2003
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 12228/KHTC
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo
Ngày ban hành 24/12/2003
Người ký Trần Văn Nhung
Ngày hiệu lực 24/12/2003
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan