Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›5823/BTC-CST

Công văn 5823/BTC-CST xử lý thuế thu nhập doanh nghiệp do truy thu, truy hoàn thuế nhập khẩu theo tỷ lệ nội địa hoá xe hai bánh gắn máy năm 2001 của Bộ Tài chính ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu5823/BTC-CST
Loại văn bảnCông văn
Cơ quanBộ Tài chính
Ngày ban hành11/05/2010
Người kýĐỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày hiệu lực 11/05/2010
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:11/05/2010Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 5823/BTC-CST
V/v xử lý thuế TNDN do truy thu, truy hoàn thuế NK theo tỷ lệ nội địa hoá xe hai bánh gắn máy năm 2001

Hà Nội, ngày 11 tháng 5 năm 2010

 

Kính gửi: Cục thuế, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Vừa qua Bộ Tài chính đã ban hành các Quyết định về việc mức thuế suất thuế nhập khẩu linh kiện xe hai bánh gắn máy theo chính sách thuế theo tỷ lệ nội địa hoá năm 2001. Theo đó, những doanh nghiệp khi tính toán lại mức thuế suất thuế nhập khẩu năm 2001 phải nộp thêm thuế nhập khẩu (truy thu) sẽ bị giảm lãi (hoặc tăng lỗ) ngược lại những doanh nghiệp được hoàn lại thuế nhập khẩu (truy hoàn) sẽ phát sinh tăng lãi (hoặc giảm lỗ).

Để thực hiện đúng quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và Luật quản lý thuế, sau khi đã có ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 1887/VPCP-KTTH ngày 24/3/2009 Bộ Tài chính hướng dẫn hạch toán, quyết toán thuế đối với các doanh nghiệp thuộc diện truy thu, truy hoàn thuế nhập khẩu theo tỷ lệ nội địa hoá xe hai bánh gắn máy năm 2001 như sau:

1. Nguyên tắc xử lý chung

Số thuế nhập khẩu truy thu, truy hoàn doanh nghiệp thực hiện hạch toán vào năm phát sinh nghiệp vụ thực truy thu, truy hoàn thuế nhập khẩu và không điều chỉnh lại quyết toán thuế của năm 2001. Đối với doanh nghiệp phải truy thu thuế nhập khẩu sẽ hạch toán tăng chi phí, ngược lại doanh nghiệp được truy hoàn thuế nhập khẩu thực hiện hạch toán vào thu nhập chịu thuế (thu nhập khác) để tính ra số thuế TNDN phải nộp ngân sách nhà nước.

Ví dụ 1: Năm 2009, Bộ Tài chính có Quyết định về việc mức thuế suất thuế nhập khẩu linh kiện xe hai bánh gắn máy theo tỷ nội địa hoá năm 2001 đối với doanh nghiệp A (cao hơn mức thuế doanh nghiệp đã khai nộp). Trên cơ sở đó, cơ quan hải quan xác định chính thức số thuế nhập khẩu doanh nghiệp A phải nộp năm 2001 và ra Quyết định truy thu. Tháng 4/2010, doanh nghiệp A thực nộp số tiền thuế theo Quyết định truy thu thuế của cơ quan hải quan và thực hiện hạch toán vào chi phí kinh doanh năm 2010 của doanh nghiệp.

Ví dụ 2: Năm 2010, Bộ Tài chính có Quyết định về việc mức thuế suất thuế nhập khẩu linh kiện xe hai bánh gắn máy theo tỷ nội địa hoá năm 2001 đối với doanh nghiệp B (thấp hơn mức thuế doanh nghiệp đã khai nộp). Trên cơ sở đó, cơ quan hải quan xác định được số thuế nhập khẩu doanh nghiệp B đã nộp thừa của năm 2001 và Quyết định hoàn thuế nhập khẩu cho doanh nghiệp ngay trong năm 2010. Trường hợp này doanh nghiệp B thực hiện ghi nhận doanh thu "thu nhập khác" để tính thuế TNDN phải nộp ngân sách nhà nước năm 2010.

2. Một số trường hợp cụ thể

a) Trường hợp doanh nghiệp sau khi có Quyết định truy thu thuế nhập khẩu nhưng đến thời điểm quyết toán thuế của năm tài chính (năm cơ quan hải quan ra Quyết định truy thu thuế nhập khẩu của năm 2001) mà vẫn chưa nộp số thuế nhập khẩu phải truy thu, nay tính lại phát sinh nộp thừa thuế TNDN thì doanh nghiệp được bù trừ giữa số thuế nhập khẩu phải truy thu với số thuế TNDN nộp thừa và chỉ phải nộp số tiền thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước (số thuế nhập khẩu phải truy thu được tính vào chi phí của năm cơ quan hải quan ra Quyết định truy thu thuế nhập khẩu) Doanh nghiệp bị truy thu thuế nhập khẩu không bị phạt chậm nộp đến thời điểm thực hiện bù trừ. Nếu sau thời điểm thực hiện bù trừ mà doanh nghiệp vẫn chưa nộp số tiền thuế còn thuế vào ngân sách nhà nước thì sẽ bị phạt chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. Trường hợp doanh nghiệp không phát sinh việc nộp thừa thuế TNDN thì phải nộp đủ số thuế bị truy thu và không được thực hiện bù trừ.

Ví dụ 3: Năm 2010, Bộ Tài chính có Quyết định về việc mức thuế suất thuế nhập khẩu linh kiện xe hai bánh gắn máy theo tỷ nội địa hoá năm 2001 đối với doanh nghiệp C cao hơn mức thuế doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí. Trên cơ sở đó, cơ quan hải quan xác định được số thuế nhập khẩu doanh nghiệp C đã nộp thiếu của năm 2001 là 2.000 triệu đồng và ra Quyết định truy thu. Tuy nhiên, đến thời điểm quyết toán thuế của năm 2010 doanh nghiệp vẫn chưa nộp số thuế nhập khẩu phải truy thu nên chưa có chứng từ làm cơ sở để hạch toán ghi tăng chi phí đối với số thuế nhập khẩu truy thu.

Năm 2010 doanh nghiệp C thuộc diện nộp thuế TNDN theo thuế suất 25% và đang hạch toán thu nhập chịu thuế là 4.000 triệu đồng, doanh nghiệp đã nộp thuế TNDN năm 2010 là 1.000 triệu đồng. Đến thời điểm quyết toán thuế TNDN năm 2010 xác định số thuế nhập khẩu phải truy thu 2.000 triệu đồng được hạch toán vào chi phí và thu nhập tính thuế năm 2010 được xác định lại là 2.000 triệu đồng (4.000 triệu đồng - 2.000 triệu đồng). Theo đó:

- Số thuế TNDN doanh nghiệp D phải nộp năm 2010 được xác định lại là 500 triệu đồng (2.000 triệu đồng x 25%).

- Số thuế TNDN đã nộp thừa của năm 2010 là 500 triệu đồng (1.000 triệu đồng - 500 triệu đồng).

Vậy trong trường hợp này doanh nghiệp chỉ phải nộp số tiền thuế còn thiếu (chênh lệch giữa số thuế nhập khẩu phải truy thu với số thuế TNDN đã nộp thừa) vào ngân sách nhà nước là 1.500 triệu đồng (2.000 triệu đồng - 500 triệu đồng).

b) Trường hợp doanh nghiệp có Quyết định truy thu thuế nhập khẩu của cơ quan hải quan từ năm 2009 trở về trước mà đến thời điểm quyết toán thuế của năm 2010 doanh nghiệp vẫn chưa nộp thuế nhập khẩu bị truy thu vào ngân sách nhà nước thì đến thời điểm quyết toán thuế của năm 2010, doanh nghiệp được hạch toán số thuế nhập khẩu bị truy thu vào chi phí của năm 2010 để xác định thuế TNDN phải nộp. Số thuế nhập khẩu bị truy thu được bù trừ với số thuế TNDN nộp thừa theo nguyên tắc nêu trên. Doanh nghiệp không bị phạt chậm nộp đến thời điểm thực hiện bù trừ (thời điểm quyết toán thuế năm 2010). Nếu sau thời điểm thực hiện bù trừ mà doanh nghiệp vẫn chưa nộp số tiền thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước thì sẽ bị phạt chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

c) Trường hợp trong năm 2001 doanh nghiệp thuộc đối tượng truy hoàn thuế nhập khẩu theo tỷ lệ nội địa hoá xe hai bánh gắn máy năm 2001 đang trong thời gian miễn, giảm 50% thuế TNDN:

* Trường hợp trong năm 2001 doanh nghiệp đang thuộc diện miễn thuế TNDN, khoản thuế nhập khẩu được truy hoàn theo tỷ lệ nội địa hoá xe hai bánh gắn máy năm 2001 được hạch toán là khoản thu nhập không chịu thuế của năm phát sinh nghiệp vụ thực truy hoàn.

Ví dụ 4: Doanh nghiệp D năm 2001 đang thuộc diện miễn thuế TNDN. Năm 2010, Bộ Tài chính có Quyết định về việc mức thuế suất thuế nhập khẩu linh kiện xe hai bánh gắn máy theo tỷ nội địa hoá năm 2001 đối với doanh nghiệp D thấp hơn mức thuế nhập khẩu mà doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí trên cơ sở đó, cơ quan hải quan xác định, được số thuế nhập khẩu doanh nghiệp D đã nộp thừa của năm 2001 là 800 triệu đồng và ra Quyết định hoàn thuế nhập khẩu và thực hoàn cho doanh nghiệp ngay trong năm 2010.

Giả sử năm 2010, doanh nghiệp D thuộc diện nộp thuế TNDN theo thuế suất 25% và thu nhập chịu thuế hạch toán là 1.000 triệu đồng, trong đó khoản thu nhập từ số thuế nhập khẩu được truy hoàn được hạch toán là thu nhập không phải chịu thuế TNDN là 800 triệu đồng. Doanh nghiệp chỉ phải nộp thuế TNDN là 50 triệu đồng {(1.000 triệu đồng - 800 triệu đồng) x 25%}.

* Trường hợp trong năm 2001 doanh nghiệp đang thuộc diện giảm 50% số thuế TNDN phải nộp, khoản thuế nhập khẩu được truy hoàn theo tỷ lệ nội địa hoá xe hai bánh gắn máy năm 2001 doanh nghiệp thực hiện hạch toán là khoản thu nhập khác của năm phát sinh nghiệp vụ thực truy hoàn và khoản thu nhập nay được giảm 50% số thuế TNDN phải nộp. Trường hợp năm 2001 doanh nghiệp quyết toán lỗ thì khoản thu nhập do được truy hoàn thuế nhập khẩu được bù lỗ theo nguyên tắc không vượt quá số lỗ thực hiện của năm 2001, phần thu nhập sau khi tính toán lại được giảm 50% số thuế TNDN phải nộp.

Ví dụ 5: Doanh nghiệp E năm 2001 đang thuộc diện được giảm 50% số thuế TNDN phải nộp. Năm 2010 doanh nghiệp đang nộp thuế TNDN theo mức thuế suất 25%. Năm 2010, Bộ Tài chính có Quyết định về việc mức thuế suất thuế nhập khẩu linh kiện xe hai bánh gắn máy theo tỷ nội địa hoá năm 2001 đối với doanh nghiệp E. Trên cơ sở đó, cơ quan hải quan xác định được số thuế nhập khẩu doanh nghiệp E đã nộp thừa của năm 2001 là 800 triệu đồng và ra Quyết định hoàn thuế cho doanh nghiệp.

- Giả sử năm 2001, doanh nghiệp E đã hạch toán thu nhập chịu thuế là 100 triệu đồng. Năm 2010 doanh nghiệp được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp thừa và khoản thu nhập từ số thuế nhập khẩu được truy hoàn 800 triệu đồng được giảm 50% số thuế TNDN tương ứng là 100 triệu đồng (800 triệu đồng x 25% x 50%).

- Giả sử năm 2001, doanh nghiệp E đã hạch toán lỗ là 200 triệu đồng. Năm 2010 doanh nghiệp được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp thừa và khoản thu nhập từ số thuế nhập khẩu được truy hoàn 800 triệu đồng được bù trừ với số lỗ của năm 2001 theo nguyên tắc không vượt quá số lỗ thực hiện, phần thu nhập còn lại 600 triệu đồng (800 triệu đồng - 200 triệu đồng) được giảm 50% số thuế TNDN phải nộp tương ứng là 75 triệu đồng (600 triệu đồng x 25% x 50%).

3. Về thủ tục, chứng từ hạch toán chi phí đối với số thuế nhập khẩu phải truy thu trong trường hợp doanh nghiệp được bù trừ giữa số thuế nhập khẩu phải truy thu với số thuế TNDN nộp thừa.

Thủ tục bù trừ giữa số thuế nhập khẩu phải truy thu và số thuế TNDN nộp thừa theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản có liên quan.

Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc mức thuế suất thuế nhập khẩu linh kiện xe hai bánh gắn máy theo chính sách thuế theo tỷ nội địa hoá năm 2001, Phiếu kế toán có chi tiết số thuế nhập khẩu theo quyết định này, Biên bản xác định lại số thuế chênh lệch của cơ quan thuế, cơ quan hải quan được sử dụng làm chứng từ để hạch toán, xác định số thuế chênh lệch còn phải nộp vào ngân sách nhà nước.

4. Yêu cầu cơ quan hải quan địa phương nơi phát sinh việc truy thu, truy hoàn thuế nhập khẩu cho doanh nghiệp thực hiện thông báo cho cơ quan thuế địa phương quản lý doanh nghiệp ngay khi ra Quyết định {truy thu/truy hoàn thuế nhập khẩu (kèm theo Quyết định truy thu/truy hoàn thuế nhập khẩu) để cơ quan thuế theo dõi, kiểm tra xác định việc tăng chi phí hoặc tăng thu nhập của doanh nghiệp khi thực hiện quyết toán thuế.

Đối với trường hợp doanh nghiệp đề nghị được bù trừ giữa số thuế nhập khẩu phải truy thu với số thuế TNDN đã nộp thừa trong kỳ: Cơ quan thuế chủ trì, phối hợp với cơ quan hải quan kiểm tra kết quả hạch toán thuế của doanh nghiệp xác định số thuế nhập khẩu phải truy thu, số thuế TNDN đã nộp thừa để tính số thuế còn phải nộp ngân sách, truy thu số tiền thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.

Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được xem xét, giải quyết./.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG
  THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

Từ khóa:
5823/BTC-CSTCông văn 5823/BTC-CSTCông văn số 5823/BTC-CSTCông văn 5823/BTC-CST của Bộ Tài chínhCông văn số 5823/BTC-CST của Bộ Tài chínhCông văn 5823 BTC CST của Bộ Tài chính
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu5823/BTC-CST
                            Loại văn bảnCông văn
                            Cơ quanBộ Tài chính
                            Ngày ban hành11/05/2010
                            Người kýĐỗ Hoàng Anh Tuấn
                            Ngày hiệu lực 11/05/2010
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu5823/BTC-CST
                                                  Loại văn bảnCông văn
                                                  Cơ quanBộ Tài chính
                                                  Ngày ban hành11/05/2010
                                                  Người kýĐỗ Hoàng Anh Tuấn
                                                  Ngày hiệu lực 11/05/2010
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan