Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Thuế - Phí - Lệ Phí › 11314/CT-TTHT

Công văn 11314/CT-TTHT năm 2016 về xác định cá nhân cư trú do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 11314/CT-TTHT
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành 21/11/2016
Người ký Trần Thị Lệ Nga
Ngày hiệu lực 21/11/2016
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 21/11/2016 Tình trạng: Còn hiệu lực

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11314/CT-TTHT
V/v: xác định cá nhân cư trú

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 11 năm 2016

 

Kính gửi: Công ty TNHH Nippon Kaiji Kentei Vietnam
Địa chỉ: 422-424-Ung Văn Khiêm, P.25, Q.Bình Thạnh
Mã số thuế: 0302984906

Trả lời văn thư số 01112016/KT ngày 02/11/2016 của Công ty về xác định cá nhân cư trú, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 1, Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN quy định:

“1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.

Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.

b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:

b.1) Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú:

b.1.1) Đối với công dân Việt Nam: nơi ở thường xuyên là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.

b.1.2) Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khi đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp.

b.2) Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:

b.2.1) Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên theo hướng dẫn tại điểm b.1, khoản 1, Điều này nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi.

b.2.2) Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan,... không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động.

Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.

Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.

2. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 1, Điều này.”

Căn cứ các quy định nêu trên: Trường hợp ông Kazuki Yamasaki người Nhật Bản làm việc tại Việt Nam từ ngày 11/05/2016, có hợp đồng thuê nhà tại Việt Nam từ ngày 11/05/2016 đến ngày 31/07/2017, có thể cư trú hiệu lực từ ngày 27/06/2016 đến ngày 27/06/2018 thì thuộc đối tượng cá nhân cư trú tại Việt Nam cho năm tính thuế 2016.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- P.PC;
- P.KTr2;
-
Lưu: VT, TTHT.
2737 - 22282840/2016 QK

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

Từ khóa:
11314/CT-TTHT Công văn 11314/CT-TTHT Công văn số 11314/CT-TTHT Công văn 11314/CT-TTHT của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh Công văn số 11314/CT-TTHT của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh Công văn 11314 CT TTHT của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh

GENERAL DEPARTMENT OF TAXATION
DEPARTMENT OF TAXATION OF HO CHI MINH CITY
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 11314/CT-TTHT
Re: Identification of residents

Ho Chi Minh City, November 21, 2016

To: Nippon Kaiji Kentei (Vietnam) Ltd.Address: 422-424-Ung Van Khiem, ward 25, Binh Thanh districtTIN: 0302984906

In response to document No. 01112016/KT dated November of Nippon Kaiji Kentei (Vietnam) Ltd. Regarding identification of residents,

Clause 1 and Clause 2 Article 1 of Circular No. 111/2013/TT-BTC dated August 15, 2013 of the Ministry of Finance on personal income tax:

“1. A resident is a person who satisfies any of the following conditions:

a) He/she has been present in Vietnam for at least 183 days in a calendar year or for 12 consecutive months from the first day of his/her presence in Vietnam (the date of arrival and date of departure are considered 01 day). The date of arrival and date of departure depends on the certification of the immigration agency on the passport (or laissez-passers) when that person enters and leaves Vietnam. If the person enters and leaves Vietnam within one day, it will be considered a day of residence.

A person’s presence in Vietnam mentioned in this Point is the presence of that person within Vietnam’s territory.

b) He/she has a regular residence in Vietnam in one of the following cases:

b.1) He/she has a regular residence according to regulations of law on residence:

b.1.1) For Vietnamese citizens: a place where that person regularly, stably and indefinitely lives and has been registered as a permanent residence as prescribed by regulations of law on residence.

b.1.2) For foreigners: the permanent residence written in the permanent residence card or the temporary residence when applying for the temporary residence card issued by a competent authority affiliated to the Ministry of Public Security.

b.2) He/she rents a house in Vietnam according to regulations of law on housing under a contract that has a term of at least 183 days in the tax year. To be specific:

b.2.1) A person who has no regular residence defined in Point b.1 Clause 1 of this Article will be considered a resident if he/she has a total house lease period of at least 183 days in the tax year under various lease contracts, even if a he/she rents houses in different locations.

b.2.2) The rented houses can be hotels, guesthouses, motels, offices, etc. whether they are rented by the person or their employer.

If the person has a regular residence in Vietnam according to this Clause but his/her actual presence in Vietnam is shorter than 183 days in the tax year and he/she fails to prove his or her residence in any country, that person will be considered a resident of Vietnam.

The residency in another country shall be proved by the Certificate of residence. If the person is a citizen of a country or territory that has signed a tax agreement with Vietnam and does not issue the Certificate of residence, that person shall present a photocopy of the passport to prove the period of residence.

2. A non-resident is a person who fails to meet any of the conditions specified in Clause 1 of this Article."

Pursuant to the aforementioned provisions, since Mr. Kazuki Yamasaki is a Japanese who has worked in Vietnam from May 11, 2016, has a house lease contract in Vietnam for a period from May 11, 2016 to July 31, 2017 and has a residence card that is valid from June 27, 2016 to June 27, 2018, he is identified as a resident of Vietnam in the tax year of 2016.

For your information and compliance.

 

PP DIRECTOR
DEPUTY DIRECTOR




Tran Thi Le Nga

 

---------------

This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 11314/CT-TTHT
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành 21/11/2016
Người ký Trần Thị Lệ Nga
Ngày hiệu lực 21/11/2016
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 11314/CT-TTHT
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành 21/11/2016
Người ký Trần Thị Lệ Nga
Ngày hiệu lực 21/11/2016
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan