Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thể thao - Y tế ›10815/BYT-DP

Công văn 10815/BYT-DP năm 2021 hướng dẫn quản lý, bảo vệ người thuộc nhóm nguy cơ mắc COVID-19 do Bộ Y tế ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu10815/BYT-DP
Loại văn bảnCông văn
Cơ quanBộ Y tế
Ngày ban hành21/12/2021
Người kýNguyễn Trường Sơn
Ngày hiệu lực 21/12/2021
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:21/12/2021Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10815/BYT-DP
V/v hướng dẫn quản lý, bảo vệ người thuộc nhóm nguy cơ mắc COVID-19.

Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2021

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Hiện nay, tình hình dịch COVID-19 vẫn đang diễn biến phức tạp tại nhiều quốc gia trên thế giới với các biến thể mới được ghi nhận có khả năng lây lan nhanh và gây nguy hiểm như Delta (B.1.617), Omicron (B.1.1.529). Trong đó nhóm có nguy cơ lây nhiễm cao với mức độ bệnh tăng nặng và tử vong cao khi mắc COVID-19 là nhóm người trên 50 tuổi, người có bệnh nền, người chưa được tiêm chủng hoặc chưa tiêm chủng đầy đủ. Do đó, việc quản lý, theo dõi sức khỏe, giám sát phát hiện sớm để điều trị kịp thời, hạn chế thấp nhất nguy cơ tử vong là rất cấp thiết, nhất là trong bối cảnh cả nước đang thực hiện thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19. Bộ Y tế (Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo Quốc gia) xây dựng hướng dẫn quản lý, bảo vệ người thuộc nhóm nguy cơ mắc COVID-19 để các địa phương làm cơ sở triển khai thực hiện (Sau đây gọi là Hướng dẫn).

Bộ Y tế đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

1. Chỉ đạo Sở Y tế và các Sở, ngành liên quan hướng dẫn, phối hợp với các địa phương để triển khai thực hiện Hướng dẫn theo chức năng, nhiệm vụ được phân công và thực hiện báo cáo kết quả thực hiện theo yêu cầu. Các nội dung ưu tiên cần thực hiện: Quản lý người thuộc nhóm nguy cơ; truyền thông, tư vấn về phòng chống COVID-19; tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19; xét nghiệm tầm soát phát hiện người mắc COVID-19; chăm sóc và điều trị người mắc COVID-19 thuộc ngóm nguy cơ; bảo vệ người thuộc nhóm nguy cơ khi người sống chung, người cùng gia đình bị mắc COVID-19; hỗ trợ chăm sóc thể chất và tâm lý xã hội.

2. Bố trí ngân sách, huy động các Ban, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị, chính trị xã hội tham gia triển khai thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện Hướng dẫn trên địa bàn tỉnh, thành phố đảm bảo thực hiện nghiêm túc, hiệu quả.

Trân trọng cảm ơn./.

 


Nơi nhận:
- Như kính gửi;
- Đ/c Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Đ/c PTTg. Vũ Đức Đam (để báo cáo);
- Đ/c Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Đ/c Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ;
- SYT các tỉnh, thành phố;
- Trung tâm KSBT các tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, DP.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Trường Sơn

 

HƯỚNG DẪN

QUẢN LÝ, BẢO VỆ NGƯỜI THUỘC NHÓM NGUY CƠ MẮC COVID-19
(Kèm theo Công văn số 10815/BYT-DP ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Bộ Y tế)

1. Người thuộc nhóm nguy cơ

Người thuộc nhóm nguy cơ bao gồm: Người có bệnh nền có nguy cơ cao (có danh mục bệnh nền có nguy cơ cao kèm theo), người trên 50 tuổi, phụ nữ có thai, người người chưa tiêm đủ vắc xin phòng COVID-19 ở người trên 18 tuổi.

2. Quản lý người thuộc nhóm nguy cơ

Các xã, phường, thị trấn thực hiện quản lý nhóm nguy cơ cao trên địa bàn:

- Tổ chức rà soát, lập danh sách, thống kê người thuộc nhóm nguy cơ cao, hộ gia đình có người thuộc nhóm nguy cơ và phê duyệt danh sách nhóm nguy cơ mắc COVID-19 trên địa bàn phụ trách.

- Điều tra xác định các yếu tố: Tình trạng bệnh nền đang được điều trị; Tình trạng sức khỏe (khả năng tự đi lại, tự chăm sóc bản thân); Tình trạng sống chung (sống một mình, sống chung); Nhu cầu hỗ trợ (chăm sóc, điều trị bệnh nền, thuốc, nhu cầu khác).

- Áp dụng nền tảng Hồ sơ sức khỏe điện tử để quản lý, theo dõi tình trạng sức khỏe, tình trạng tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19.

- Tổ chức các tổ COVID-19 cộng đồng, tổ chăm sóc người mắc COVID-19 lập danh sách người thuộc nhóm nguy cơ cao.

- Tổ chức theo dõi sức khỏe người thuộc nhóm nguy cơ.

3. Tổ chức tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 cho người thuộc nhóm nguy cơ và người sống chung, người cùng gia đình

- Rà soát người thuộc nhóm nguy cơ, tổ chức tiêm vắc xin phòng COVID-19 đảm bảo không bỏ sót người thuộc nhóm nguy cơ theo hướng dẫn của Bộ Y tế; tổ chức tiêm lưu động đến tiêm tại nhà cho những người không di chuyển được.

- Tiêm mũi bổ sung, tiêm nhắc lại vắc xin phòng COVID-19 cho người thuộc nhóm nguy cơ đã tiêm đủ liều.

- Rà soát và tổ chức tiêm tiêm vắc xin phòng COVID-19 đầy đủ cho người sống chung, người cùng gia đình.

4. Tổ chức truyền thông, tư vấn về phòng chống COVID-19 cho nhóm nguy cơ và người sống chung, người cùng gia đình

- Biết cách tự theo dõi sức khoẻ; thực hiện tốt Thông điệp 5K, đặc biệt là đeo khẩu trang, hạn chế tiếp xúc với người xung quanh, hạn chế tụ tập và đến nơi tập trung đông người; thực hiện khai báo y tế.

- Thông tin đầy đủ về lợi ích của việc tiêm vắc xin phòng COVID-19; thuyết phục, động viên người thuộc nhóm nguy cơ chưa được tiêm hoặc tiêm chưa đủ liều để khẩn trương tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19.

- Hướng dẫn phát hiện sớm các triệu chứng nghi ngờ mắc COVID-19 và thông báo với cơ quan y tế để được xét nghiệm, chẩn đoán và điều trị sớm.

- Khi có biểu hiện sốt; ho; đau họng; tức ngực, khó thở; đau mỏi người, mệt mỏi; mất vị giác hoặc khứu giác thì báo ngay cho Trạm y tế xã, phường, thị trấn để được hướng dẫn, kiểm tra y tế, lấy mẫu xét nghiệm, theo dõi, cách ly và điều trị theo quy định.

5. Xét nghiệm tầm soát phát hiện người mắc COVID-19 trong nhóm nguy cơ và người sống chung, người cùng gia đình

- Các xã, phường, thị trấn trên cơ sở đánh giá cấp độ dịch của từng địa bàn (theo Quyết định sô 4800/QĐ-BYT ngày 12/10/2021) thực hiện xét nghiệm SARS-CoV-2 cho người thuộc nhóm nguy cơ và người sống chung, người cùng gia đình; chủ động xét nghiệm các trường hợp có một trong các biểu hiện triệu chứng sốt, ho, mệt mỏi, đau họng, mất vị giác và khứu giác, khó thở...Tần suất xét nghiệm thực hiện trên cơ sở cấp độ dịch để đảm bảo việc tầm soát, phát hiện sớm và điều trị kịp thời.

- Khuyến khích, hướng dẫn người dân thuộc nhóm nguy cơ tự làm xét nghiệm nhanh, khai báo kết quả cho Trạm Y tế xã, phường, thị trấn để được hướng dẫn theo dõi, điều trị kịp thời, đúng quy định.

6. Chăm sóc và điều trị người mắc COVID-19 thuộc nhóm nguy cơ

- Hỗ trợ người mắc COVID-19 thuộc nhóm nguy cơ cao theo dõi sức khỏe và điều trị ngay khi phát hiện mắc COVID-19.

- Thực hiện xử trí và điều trị theo hướng dẫn phân loại nguy cơ người nhiễm SARS-CoV-2 và định hướng xử trí, cách ly, điều trị ban hành kèm theo Quyết định số 5525/QĐ-BYT ngày 01/12/2021.

- Việc xem xét cho người mắc COVID-19 thuộc nhóm nguy cơ cao cách ly, theo dõi tại nhà hay tại cơ sở điều trị có thể được xem xét dựa trên cơ sở: tình trạng, mức độ bệnh; điều kiện chăm sóc, điều trị tại nhà; sự hỗ trợ của cán bộ y tế; nguyện vọng của người mắc COVID-19 hay gia đình. Thực hiện quản lý, chăm sóc người mắc COVID-19 tại nhà theo hướng dẫn tại Quyết định số 4038/QĐ- BYT ngày 21/8/2021 và Quyết định số 4156/QĐ-BYT ngày 28/8/2021.

- Khi thực hiện việc cách ly, theo dõi, điều trị tại nhà cho người mắc COVID-19 thuộc nhóm nguy cơ cao cần tuân thủ các hướng dẫn chuyên môn về cách tự chăm sóc và theo dõi sức khỏe tại nhà; cấp phát thuốc điều trị COVID-19 theo quy định. Hướng dẫn người bệnh khi cảm thấy khó thở (thở hụt hơi, khó thở tăng lên khi vận động, nhịp thở khi nghỉ ngơi > 20 lần/phút hoặc đo SpO2 < 96%) phải liên hệ ngay với bác sĩ để được tư vấn, hỗ trợ, đánh giá tình trạng bệnh, sơ cấp cứu và chỉ định chuyển cơ sở điều trị kịp thời.

- Thực hiện chăm sóc, điều trị bệnh nền cho người mắc COVID-19 thuộc nhóm nguy cơ cao tại nhà hoặc tại các cơ sở điều trị; cần có tư vấn và phối hợp của cán bộ chuyên khoa tương ứng với bệnh nền của người mắc COVID-19.

- Tổ chức tư vấn, thăm hỏi sức khỏe định kỳ, theo dõi sức khỏe cho người mắc COVID-19 thuộc nhóm nguy cơ cao và người sống chung, người cùng gia đình.

7. Bảo vệ người thuộc nhóm nguy cơ khi người sống chung, người cùng gia đình bị mắc COVID-19

- Tách riêng người thuộc nhóm nguy cơ để thực hiện việc theo dõi sức khỏe, cách ly đảm bảo việc giảm thiểu thấp nhất nguy cơ mắc COVID-19.

- Thực hiện việc theo dõi, cách ly, điều trị cho người sống chung, người cùng gia đình bị mắc COVID-19 cho đến khi khỏi bệnh hoàn toàn mới được sống chung, tiếp tục chăm sóc người thuộc nhóm nguy cơ.

8. Hỗ trợ chăm sóc thể chất và tâm lý xã hội

- Hướng dẫn, hỗ trợ người mắc COVID-19 thuộc nhóm nguy cơ và người chăm sóc cách xử trí các triệu chứng thông thường tại nhà; cung cấp kiến thức về vệ sinh và dinh dưỡng.

- Hỗ trợ người mắc COVID-19 thuộc nhóm nguy cơ trong việc theo dõi, chăm sóc và xử trí các tác dụng phụ nhẹ của các thuốc điều trị.

- Hỗ trợ và động viên tinh thần cho người mắc COVID-19 thuộc nhóm nguy cơ và người sống chung, người cùng gia đình.

9. Quản lý bệnh không lây nhiễm

- Tổ chức các biện pháp phát hiện sớm người mắc bệnh không lây nhiễm (bệnh tăng huyết áp, đái tháo đường, ung thư, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản...) để quản lý điều trị kịp thời.

- Quản lý, theo dõi sức khỏe, hướng dẫn, tư vấn người mắc bệnh không lây nhiễm bảo đảm chế độ ăn uống, vận động thể lực, tuân thủ điều trị và tự chăm sóc, theo dõi tại nhà.

- Thực hiện quản lý điều trị bệnh không lây nhiễm tại trạm y tế xã và tại các cơ sở y tế theo quy định và theo Hướng dẫn điều trị, quản lý một số bệnh không lây nhiễm trong dịch COVID-19 ban hành tại Quyết định số 1886/QĐ-BYT ngày 27/4/2020.

- Bảo đảm việc cung ứng, cấp phát thuốc kịp thời, đầy đủ để điều trị các bệnh không lây nhiễm.

10. Triển khai thực hiện

- Các xã, phường, thị trấn căn cứ vào cấp độ dịch và tình hình thực tế của địa phương để thành lập các tổ chức hỗ trợ người thuộc nhóm nguy cơ cao như: Trạm y tế lưu động, tổ COVID-19 cộng đồng, tổ chăm sóc người mắc COVID-19, Mạng lưới Thầy thuốc đồng hành…

- Tổ chức tập huấn, hướng dẫn cho các tổ chức hỗ trợ, người sống chung, người cùng gia đình về phòng chống dịch COVID-19, chăm sóc, điều trị COVID-19 cho người thuộc nhóm nguy cơ.

- Các xã, phường, thị trấn thực hiện việc tổng hợp, xây dựng báo cáo theo mẫu và thực hiện báo cáo cho tuyến huyện, tuyến tỉnh và tuyến Trung ương theo yêu cầu.

 

Mẫu 1

MẪU THU THẬP THÔNG TIN NGƯỜI THUỘC NHÓM NGUY CƠ

(Ban hành kèm Công văn số  /BYT-DP ngày  /  /2021 của Bộ Y tế)

I. Thông tin hành chính

Họ và tên: …………………………………Giới tính: □ Nam □ Nữ    Khác

Tuổi:                                          Thuộc nhóm:     <= 49      50 đến    <=64      Từ 65 tuổi trở lên

Địa chỉ: ……………………………Phường, xã, thị trấn:……………………………...

Quận/huyện/TP/TX:……………………….Tỉnh/Thành phố………………………..

Ngày tháng năm sinh: …………………………..

Số CCCD/CMND: ……………………………………………………………………..

Số điện thoại: …………………………………………………………………………..

II. Tiền sử, bệnh sử

1. Ông (bà) có bệnh lý nền hay không?

□ Không

□ Có                        Có bệnh nền thì đánh dấu “X” vào ô tương ứng bệnh nền ở trang 2.

2. Nhóm nguy cơ khác

□ Trên 50 tuổi

□ Phụ nữ có thai

3. Tình trạng sức khỏe, sống chung và nhu cầu hỗ trợ

- Tình trạng sức khỏe:              □ Có tự đi lại được               □ Tự chăm sóc bản thân

- Tình trạng sống chung:          □ Sống một mình                  □ Sống chung

- Nhu cầu hỗ trợ:               □ Chăm sóc, điều trị bệnh nền           □ Thuốc

- Nhu cầu khác:…………………………………..

3. Tiền sử tiêm vắc xin phòng COVID-19:

□ 1 mũi                  Loại vắc xin:…………………….Ngày tiêm:……………………

□ 2 mũi                  Loại vắc xin:…………………….Ngày tiêm:……………………

□ 3 mũi                  Loại vắc xin:…………………….Ngày tiêm:……………………

□ Chưa tiêm

Lý do chưa tiêm:

□ Không đồng ý

□ Không thể di chuyển đến nơi tiêm

□ Khác: ………………………………………………………………………………...

4. Tiền sử mắc COVID-19:

□ Không

□ Có                               Thời gian nhiễm:…………………………………………………….

 

 

Người thu thập thông tin

 

DANH MỤC CÁC BỆNH LÝ NỀN CÓ NGUY CƠ CAO VÀ NHÓM NGUY CƠ KHÁC

(Ban hành kèm Công văn số  /BYT-DP ngày  /  /2021 của Bộ Y tế)

TT

Danh mục người thuộc nhóm nguy cơ cao

 

I

Các bệnh lý nền có nguy cơ cao (Quyết định số5525/QĐ-BYT ngày 01/12/2021)

Có bệnh nền

1

Đái tháo đường

 

2

Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính và các bệnh phổi khác

 

3

Ung thư (đặc biệt là các khối u ác tính về huyết học, ung thư phổi và bệnh ung thư di căn khác)

 

4

Bệnh thận mạn tính

 

5

Ghép tạng hoặc cấy ghép tế bào gốc tạo máu

 

6

Béo phì, thừa cân

 

7

Bệnh tim mạch (suy tim, bệnh động mạch vành hoặc bệnh cơ tim)

 

8

Bệnh lý mạch máu não

 

9

Hội chứng Down

 

10

HIV/AIDS

 

11

Bệnh lý thần kinh, bao gồm sa sút trí tuệ

 

12

Bệnh hồng cầu hình liềm

 

13

Bệnh hen suyễn

 

14

Tăng huyết áp

 

15

Thiếu hụt miễn dịch

 

16

Bệnh gan

 

17

Rối loạn sử dụng chất gây nghiện

 

18

Sử dụng corticosteroid hoặc các thuốc ức chế miễn dịch khác

 

19

Các loại bệnh hệ thống

 

20

Các bệnh nền của trẻ em theo hướng dẫn của Bộ Y tế

 

II

Nhóm nguy cơ khác

Nhóm nguy cơ

1

Trên 50 tuổi

 

2

Phụ nữ có thai

 

Ghi chú: Nếu có bệnh nền thì đánh dấu “X” vào ô tương ứng

 

Mẫu 2. TỔNG HỢP NGƯỜI THUỘC NHÓM NGUY CƠ

(Dùng để quản lý người thuộc nhóm nguy cơ tại xã, phường, thị trấn)

TT

Họ tên

Thôn, xóm, tổ dân phố

Số ĐT liên hệ

Bệnh nền (ghi số lượng bệnh nền)

Nhóm tuổi trên 50

1.Có

2.Không

Phụ nữ có thai

1.Có

2.Không

Xếp loại nguy cơ theo QĐ5525

1.Rất cao

2.Cao

Tình trạng sức khỏe

1.Có

2.Không

Tình trạng sống chung

1.Một mình

2.Chung

Nhu cầu hỗ trợ

Tiêm vắc xin phòng COVID-19

Ghi chú

 

Tự đi lại được

Tự chăm sóc bản thân

Chăm sóc, điều trị bệnh nền

Thuốc

Khác

Mũi 1

Mũi 2

Mũi 3

Mũi bổ sung

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu 3. MẪU TỔNG HỢP BÁO CÁO NGƯỜI THUỘC NHÓM NGUY CƠ

(Dùng để tổng hợp báo cáo cho các tuyến)

TT

Đơn vị

Bệnh nền

Nhóm tuổi trên 50

Phụ nữ có thai

Xếp loại nguy cơ theo QĐ5525

Tình trạng sức khỏe

Tình trạng sống chung

Nhu cầu hỗ trợ

Tiêm vắc xin phòng COVID-19

Tiền sử mắc COVID- 19

Kết quả xét nghiệm trong kỳ báo cáo

Số mắc COVID- 19 trong kỳ báo cáo

Ghi chú

Rất cao

Cao

Tự đi lại được

Tự chăm sóc bản thân

Sống một mình

Sống chung

Chăm sóc, điều trị bệnh nền

Thuốc

Khác

Mũi 1

Mũi 2

Mũi 3

Mũi bổ sung

Tổng

Đã mắc

Chưa mắc

Lần 1

Lần 2

Điều trị tại nhà

Điều trị tại cơ sở y tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Từ khóa:
10815/BYT-DPCông văn 10815/BYT-DPCông văn số 10815/BYT-DPCông văn 10815/BYT-DP của Bộ Y tếCông văn số 10815/BYT-DP của Bộ Y tếCông văn 10815 BYT DP của Bộ Y tế
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu10815/BYT-DP
                            Loại văn bảnCông văn
                            Cơ quanBộ Y tế
                            Ngày ban hành21/12/2021
                            Người kýNguyễn Trường Sơn
                            Ngày hiệu lực 21/12/2021
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu10815/BYT-DP
                                                  Loại văn bảnCông văn
                                                  Cơ quanBộ Y tế
                                                  Ngày ban hành21/12/2021
                                                  Người kýNguyễn Trường Sơn
                                                  Ngày hiệu lực 21/12/2021
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan