Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Tài nguyên - Môi trường › TCVN9864:2013

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9864:2013 (ISO 4385:1981) về ổ trượt - Thử nén vật liệu ổ kim loại

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN9864:2013
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2013
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2013 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9864:2013

ISO 4385:1981

Ổ TRƯỢT - THỬ NÉN VẬT LIỆU Ổ KIM LOẠI

Plain bearings - Compression testing of metallic bearing materials

Lời nói đầu

TCVN 9864:2013 hoàn toàn tương đương ISO 4385:1981.

TCVN 9864:2013 do Viện Nghiên cứu Cơ Khí - Bộ Công Thương biên soạn, Bộ Công Thương đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

Ổ TRƯỢT - THỬ NÉN VẬT LIỆU Ổ KIM LOẠI

Plain bearings - Compression testing of metallic bearing materials

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử nén vật liệu ổ kim loại.

Thử nén trong tiêu chuẩn này là xác định ứng xử giữa vật liệu kim loại và tải trọng nén dọc trục phân bố đều trên mặt cắt ngang. Muốn vậy, một mẫu hình trụ có mặt cắt ngang ban đầu So sẽ chịu lực nén tăng chậm và liên tục. Phải đo lực nén này.

2. Thuật ngữ và định nghĩa

2.1. Ứng suất nén (ứng suất nén danh nghĩa), sd (compressive stress (nominal compressive stress), sd)

Tại thời điểm bất kỳ khi thử nén, là tỷ số của lực nén F và diện tích mặt cắt ngang ban đầu So:

sd =                                                                          ...(1)

2.2. Độ bền nén sdB (compressive strength)

Tỉ số lực nén FB (được đo khi xuất hiện vết nứt và phá hủy đầu tiên) và diện tích mặt cắt ngang ban đầu So:

sdB =                                                 ...(2)

Nếu không xuất hiện vết nứt, việc thử tiếp tục thực hiện đến khi đạt độ nén tổng εdt. Khi đó, độ bền nén sdB là tỉ số giữa lực nén F tương ứng với độ nén tổng này và diện tích mặt cắt ngang ban đầu So; ví dụ, tại độ nén tổng đã cho 50%:

sd50 =                                                                       ...(3)

CHÚ THÍCH: Độ nén tổng đã cho không vượt quá 50%.

2.3. Giới hạn độ nén (compressive limits)

Các tỉ số giữa các lực nén F tương ứng với độ nén nhỏ không tỉ lệ (£ 2%) εdB hoặc với độ nén bền lâu εdr và diện tích mặt cắt ngang ban đầu So.

Các giới hạn độ nén được qui định.

2.3.1. Giới hạn độ nén 0,2%, sd0,2 (compressive limit 0,2%, sd0,2)

Giới hạn tương ứng với độ nén không tỉ lệ hoặc độ nén dư 0,2%.

sd0,2 =                                                                                            ... (4)

Trong trường hợp vật liệu kim loại có đường cong ứng suất nén - nén liên tục, giới hạn nén 0,2% được xác định thay cho điểm chảy nén (xem 2.4).

2.3.2. Giới hạn độ nén 2%, sd2 (compression limit 2%, sd2)

Giới hạn tương ứng với độ nén không tỉ lệ hoặc độ nén bền lâu 2%.

sd2 =                                                                                               ... (5)

2.4. Điểm cháy nén tự nhiên, sdF (natural compressvie yield point sdF)

Tỉ số của lực nén FF (khi đường cong ứng suất nén - nén bắt đầu tăng không ổn định đồng thời với sự xuất hiện nén bền lâu không thấy rõ) và diện tích mặt cắt ngang ban đầu So.

sdF =                                                                                               ... (6)

2.5. Sai lệch chiều dài, ∆Ld (differential length, ∆Ld)

Tại thời điểm thử bất kỳ, là sai khác giữa chiều dài đo ban đầu Lo và chiều dài đo được thực tế L.

∆Ld = Lo - L                                                                                            ...(7)

Nếu ∆Ld chia cho chiều dài đo ban đầu Lo, kết quả là độ nén εd biểu thị ở dạng phần trăm

                                                                                      .... (8)

Các ký hiệu εde, εdp, εdr hoặc εdt, được dùng sẽ tương ứng với trạng thái đàn hồi, không tỉ lệ, bền lâu hoặc độ nén tổng.

2.6. Nén phá hủy (hoặc nén khi có vết nứt đầu tiên) εdB (fracture compression (or compression at the first crack) εdB)

Tỉ số giữa sai lệch chiều dài ∆LdB sau khi phá hủy hoặc khi xuất hiện vết nứt đầu tiên trong mẫu và chiều dài đo được ban đầu Lo, biểu thị theo phần trăm:

                                                                                   ...(9)

2.7. Thay đổi diện tích, ∆Sd (change in area, ∆Sd):

Tại thời điểm thử bất kỳ, là hiệu số giữa diện tích mặt cắt ngang lớn nhất S và diện tích mặt cắt ngang ban đầu So của mẫu.

∆Sd = S - So                                                                                          ...(10)

Nếu diện tích ∆Sd chia cho diện tích mặt cắt ngang So, kết quả là độ lớn tương đối của mặt cắt ngang (phình ra) qd, biểu thị bằng phần trăm:

                                                                                                 .... (11)

2.8. Độ lớn tương đối của mặt cắt ngang khi phá hủy (bắt đầu phá hủy) ψdB (relative enlargement of the fracture cross-section (fracture bulging) ψdB)

Tỉ số giữa diện tích mặt cắt ngang lớn nhất ∆SdB sau vết nứt đầu tiên của mẫu xuất hiện và diện tích mặt cắt ngang ban đầu So, biểu thị bằng phần trăm.

                                                                                   ...(12)

Nếu các vết phá hủy mẫu xuất hiện vết nứt đầu tiên, khi mà độ lớn tương đối của mặt cắt ngang phá hủy không thể xác định được.

3. Thiết bị thử

Việc thử phải được tiến hành trên máy thử nén.

Các tấm chịu áp lực phải phẳng và bề mặt được nghiền phải có độ cứng Rockwell nhỏ nhất là 60 HRC.

Sai lệch chiều dài có thể xác định bằng cách đo mẫu hoặc đo khoảng cách giữa hai tấm chịu áp lực. Phương pháp xác định sai lệch chiều dài phải chỉ ra trong báo cáo thử.

4. Hình dạng mẫu và chuẩn bị thử

Các mẫu hình trụ được sử dụng. Tỉ số giữa chiều cao ho và đường kính do của mẫu là:

 = 1                                                                                                  ... (13)

Ưu tiên mẫu có đường kính 20 mm và được gia công cơ khí hoàn chỉnh. Các mặt đầu mẫu được mài bóng hoặc vê tròn. Chúng phải song song và vuông góc với đường trục mẫu. Các bề mặt sinh cũng phải được mài bóng hoặc nghiền.

5. Tiến hành thử

Trước khi bắt đầu thử, đường kính do và chiều dài ho của mẫu phải được đo đến độ chính xác 0,1 mm.

Mẫu phải được định tâm trên máy thử nén hoặc thiết bị tạo áp suất. Nếu có thể, khoảng cách giữa trục mẫu và đường đặt lực không vượt quá 0,5 mm.

Trước mỗi lần thử, cả hai tấm đặt áp suất phải được bôi trơn lớp mỡ mỏng, ví dụ keo đông dầu khí.

5.1. Xác định độ bền nén

Với tốc độ tăng ứng suất bằng khoảng 30 MPa/s, nén mẫu đến phá hỏng, vết nứt đầu tiên xuất hiện hoặc đạt đến độ nén tổng đã cho εdt. Đo lực yêu cầu và theo các công thức (2) hoặc (3), xác định độ bền nén. Đường cong ứng suất - độ nén được xây dựng. Đo độ nén đến độ chính xác 0,1 mm.

5.2. Xác định các giới hạn nén khi dùng thiết bị đo cố định để đo sai lệch chiều dài

Trong khi thử nén, phải đo liên tục sai lệch chiều dài bằng thiết bị đo cố định với mẫu (ví dụ về xác định giới hạn nén 0,2%), tăng liên tục tải trọng đặt vào mẫu để tăng ứng suất với tốc độ lớn nhất 30 MPa/s, cho đến khi đạt được độ lệch chiều dài không tỉ lệ tương ứng với giới hạn nén được xác định. Sau đó, tháo thiết bị đo ra khỏi mẫu. Tiếp tục thử nén theo 5.1.

Thiết bị đo phải cho phép xác định được sai lệch chiều dài không tỉ lệ, phù hợp với việc nén ở giới hạn nén yêu cầu đến độ chính xác 0,01 mm hoặc 10%, lấy giá trị lớn hơn.

Xác định ứng suất phù hợp với độ nén không tỉ lệ đối với giới hạn nén yêu cầu trên cơ sở nén - ứng suất nén. Muốn vậy, ví dụ, trong trường hợp giới hạn nén 0,2%, vẽ đường thẳng trong biểu đồ nén - ứng suất nén tại khoảng cách nén 0,2%, song song với đường thẳng Hook (xem Hình 1). Tọa độ của điểm giao với đường cong nén - ứng suất nén là giới hạn 0,2% yêu cầu.

CHÚ THÍCH: Nếu đường cong nén - ứng suất nén được vẽ khi dùng các điểm đo riêng, phải sử dụng tối thiểu 10 điểm gần đều nhau phân bố trong vùng ứng suất.

Nếu đường thẳng Hook trong biểu đồ nén - ứng suất nén quá ngắn mà đường song song không thể vẽ được với đủ độ chính xác, khi đó lưu ý rằng tải trọng được tháo khỏi mẫu sau khi đã đạt được giới hạn nén và sau rồi được đặt trở lại. Vẽ đường song song với đường tâm của chu kỳ trễ (xem Hình 2). Trong báo cáo thử, phải chỉ ra được phương pháp này dùng để xác định giới hạn nén.

5.3. Xác định giới hạn nén bằng tăng lực dần dần

Đặt tải trọng tăng dần dần vào mẫu trong 30s. Sau khi bỏ lực hoặc giảm lực đến lực đặt trước, đo sai lệch chiều dài bền vững. Vẽ đường cong nén - ứng suất nén trên cơ sở các trị số đo được này. Các giới hạn nén tương ứng nhận được từ đường cong này. Sai lệch chiều dài bền vững có thể đo được:

a) là thay đổi chiều cao của mẫu sau khi dỡ lực và tháo mẫu khỏi máy thử nén;

b) bằng thiết bị đo sai lệch chiều dài cố định với mẫu sau khi giảm lực đến lực đặt trước.

Thiết bị đo sai lệch chiều dài phải có độ chính xác đến 0,01 mm.

CHÚ THÍCH: Như 5.3 ở trên, mẫu phải được định tâm phù hợp với điều 5, khi được lắp lại trên máy thử nén.

CHÚ THÍCH: Biểu đồ không theo tỉ lệ.

Hình 1 - Xác định giới hạn nén 0,2% sd0,2 khi dùng đường thẳng song song với đường thẳng Hook ở khoảng cách độ nén 0,2%

CHÚ THÍCH: Biểu đồ không theo tỉ lệ.

Hình 1 - Xác định giới hạn nén 0,2% sd0,2 khi dùng đường thẳng song song với đường tâm của chu kỳ trễ tại khoảng cách độ nén 0,2%

6. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử phải bao gồm các thông tin sau:

a) Viện dẫn số hiệu tiêu chuẩn này;

b) Phương pháp lấy mẫu và chế tạo mẫu (ví dụ khuôn kim loại: nhiệt độ khuôn và nhiệt độ đúc);

c) Các kích thước của mẫu;

d) Phương pháp đo sai lệch chiều dài và, nếu cần, phương pháp xác định giới hạn nén phù hợp với chú thích 5.2;

e) Dùng mỡ để bôi trơn cho tấm ép;

f) Nhiệt độ thử với độ chính xác 10C;

g) Các trị số bền: sdB, sd50, sd0,2, sd2, sdF theo Niuton trên milimet vuông, làm tròn đến giá trị gần nhất;

h) Các giá trị đặc tính biến dạng εdB, ψdB biểu diễn theo phần trăm, làm tròn đến giá trị gần nhất.

Từ khóa:
TCVN9864:2013 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9864:2013 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN9864:2013 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9864:2013 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN9864:2013 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9864:2013 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN9864:2013
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2013
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN9864:2013
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2013
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan