Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài nguyên - Môi trường ›TCVN7532:2005

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7532:2005 (ISO 10191 : 1995) về Lốp xe ôtô con - Kiểm tra xác nhận các tính năng của lốp - Phương pháp thử phòng thí nghiệm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN7532:2005
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2005
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2005Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7532 : 2005

ISO 10191 : 1995

WITH AMENDMENT 1 : 1998

LỐP XE ÔTÔ CON – KIỂM TRA XÁC NHẬN CÁC TÍNH NĂNG CỦA LỐP – PHƯƠNG PHÁP THỬ PHÒNG THÍ NGHIỆM

Passenger car tyres – Verifying tyre capabilities – Laboratory test methods

Lời nói đầu

TCVN 7532 : 2005 hoàn toàn tương đương với ISO 10191 : 1995 và sửa đổi 1 : 1998;

TCVN 7532 : 2005 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC45/SC3 Săm lốp cao su biên soạn, trên cơ sở đề nghị của Tổng Công ty hóa chất Việt Nam – Bộ Công Nghiệp, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

 

LỐP XE ÔTÔ CON – KIỂM TRA XÁC NHẬN CÁC TÍNH NĂNG CỦA LỐP – PHƯƠNG PHÁP THỬ PHÒNG THÍ NGHIỆM

Passenger car tyres – Verifying tyre capabilities – Laboratory test methods

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử để kiểm tra xác nhận tính năng của các loại lốp xe ôtô con. Tùy theo từng loại loại lốp mà yêu cầu phép thử tương ứng trình bày trong tiêu chuẩn này.

Các phép thử đều được thực hiện trong phòng thí nghiệm với những điều kiện được kiểm soát.

Việc kiểm tra xác nhận bao gồm phép thử cường độ đánh giá chất lượng cấu trúc lốp xe thông qua năng lượng đâm thủng vùng mặt lốp.

Phép thử thứ hai, thử kháng bật gót lốp để đánh giá sức chịu đựng của lốp khi bật gót lốp. Phép thử này chỉ áp dụng cho lốp không săm.

Phép thử thứ ba, thử độ bền để đánh giá sức kháng của lốp khi chạy với tải trọng tối đa và tốc độ trung bình trên quãng đường dài.

Phép thử thứ tư, thử tốc độ cao để đánh giá chất lượng của lốp xe tùy theo cấp tốc độ của lốp.

Các phép thử được trình bày trong tiêu chuẩn này không nhằm phân cấp tính năng hay mức chất lượng của lốp.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại lốp xe ôtô con[1]).

2. Tài liệu viện dẫn

TCVN 7531-1 : 2005 (ISO 4223-1 : 2002) Định nghĩa một số thuật ngữ sử dụng trong công nghiệp lốp – Phần 1: Lốp hơi.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa trong TCVN 7531-1 : 2005 (ISO 4223-1 : 2002) và các định nghĩa sau:

3.1. Bong tách gót lốp (bead separation)

Sự phân rã liên kết giữa các thành phần ở vùng gót lốp.

3.2. Tách đai (belt separation)

Sự tách rời của cao su giữa các lớp đai hoặc giữa đai với lớp mành.

3.3. Sứt hoa (chunking)

Sự tróc sứt rời nhiều mảnh cao su từ mặt lốp.

3.4. Bong tách sợi (cord separation)

Sự tách rời sợi ra khỏi cao su tráng sợi.

3.5. Rạn nứt cao su (cracking)

Sự rạn nứt ở bên trong mặt lốp, hông lốp và lớp lót trong, lan đến lớp sợi.

3.6. Bong tách lớp lót trong (inner liner separation)

Sự tách rời của lớp cao su lót trong khỏi sợi ở cốt lốp.

3.7. Hở mối nối (open splice)

Sự hở mối nối ở mặt lốp, hông lốp và lớp cao su trong đến lớp sợi.

3.8. Tách lớp mành (ply separation)

Sự tách lớp của các lớp mành liền kề.

3.9. Bong hông lốp (sidewall separation)

Bong tách cao su khỏi lớp sợi tại vùng hông lốp.

3.10. Bong mặt lốp (tread separation)

Bong rời mặt lốp khỏi cốt lốp.

3.11. Vành thử (test rim)

Vành chuẩn phù hợp với các quy cách lốp thử nghiệm.

3.12. Tốc độ trống thử (test drum speed)

Vận tốc dài của trống thép thử.

3.13. Mức tải trọng tối đa (maximum load rating)

Tải trọng tối đa mà lốp có thể tải được theo cấp tốc độ của lốp.

4. Thiết bị thử

Thiết bị bao gồm các điều từ 4.1 đến 4.4.

4.1. Trống thử, bánh xe hình trụ (trống) đường kính 1,7m % hoặc 2 m %

Bề mặt của trống phải làm bằng thép nhẵn. Chiều rộng bề mặt trống phải bằng hoặc lớn hơn chiều rộng của lốp thử.

Bộ phận gia tải của trống thử có tải trọng ít nhất 1 000 kg và có độ chính xác ±1 % của toàn bộ thang đo.

Tốc độ của trống thử phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của phương pháp thử. Độ chính xác của tốc độ trống thử phải là km/h.

4.2. Mũi chọc

Mũi chọc bằng thép hình trụ có chiều dài thích hợp, đầu mũi chọc hình bán cầu, đường kính của mũi chọc 19 mm ± 1,6 mm.

Bộ phận gia tải của thiết bị mũi chọc tạo một lực đâm thủng tăng dần. Đồng hồ dịch chuyển và lực kế có độ chính xác ±1% của toàn bộ thang đo.

Tốc độ dịch chuyển của thiết bị mũi chọc phải được kiểm soát với độ chính xác ±3% của toàn bộ thang đo.

4.3. Mỏ bật gót lốp, một trong hai loại mô tả trong Hình 1.

Bộ phận gia tải của mỏ bật gót lốp sẽ tạo một lực tăng dần. Đồng hồ dịch chuyển và lực kế có độ chính xác ±1% của toàn bộ thang đo.

Tốc độ dịch chuyển của mỏ bật gót lốp phải được kiểm soát với độ chính xác ±3% của toàn bộ thang đo.

4.4. Áp kế, có giá trị thang đo tối đa ít nhất 500 kPa với độ chính xác ±5kPa.

5. Thử nghiệm

5.1. Thử cường độ

5.1.1. Chuẩn bị lốp

5.1.1.1. Lắp lốp vào vành thử và bơm lốp đến áp suất quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 – Áp suất bơm hơi cho phép thử cường độ

Loại lốp

Áp suất, kPa

Tiêu chuẩn

Gia cường/tải trọng tăng cường

Loại T (sử dụng tạm thời)

180

220

360

CHÚ THÍCH - Trong trường hợp các loại lốp khác, có thể bơm áp suất khác với áp suất trong bảng nếu nhà sản xuất yêu cầu (nêu rõ lý do).

5.1.1.2. Duy trì lốp và vành thử ở nhiệt độ phòng thử ít nhất 3 giờ.

5.1.2. Tiến hành thử

5.1.2.1. Điều chỉnh áp suất bơm hơi của lốp đến áp suất xác định ở 5.1.1.1, lắp lốp và vành cố định lên thiết bị thử.

5.1.2.2. Đặt mũi chọc càng gần đường tâm càng tốt, tránh đầu mũi chọc đâm vào rãnh mặt lốp, và để mũi chọc đâm thẳng đứng vào mặt lốp với tốc độ 50 mm/phút ± 2,5 mm/phút.

5.1.2.3. Ghi lại lực chọc thủng và quãng đường đi của đầu mũi chọc tại thời điểm lốp bị chọc thủng (xem 5.1.2.7) ở 5 vị trí thử chia đều trên chu vi lốp. Kiểm tra áp suất bơm hơi trước khi chuyển sang vị trí thử tiếp theo.

5.1.2.4. Nếu lốp không bị thủng trước khi mũi chọc chạm vào vành, thì xem như lốp đạt yêu cầu tại điểm thử này.

5.1.2.5. Năng lượng chọc thủng cho mỗi điểm thử, W, tính bằng Jun (J), trừ những điểm ở 5.1.2.4 theo công thức sau:

Trong đó

F là lực chọc thủng, tính bằng niutơn (N);

P là quãng đường đi của mũi chọc, tính bằng milimét (mm).

5.1.2.6. Giá trị năng lượng chọc thủng của lốp là giá trị trung bình của năng lượng chọc thủng tại các điểm thử.

5.1.2.7. Khi sử dụng thiết bị có thể tự động đo được giá trị năng lượng chọc thủng (W) thì quá trình thử có thể dừng lại ngay sau khi đạt được giá trị quy định.

5.1.2.8. Trong trường hợp lốp không săm, có thể sử dụng các phương tiện sao cho đảm bảo duy trì áp suất bơm hơi trong suốt quá trình thử.

5.2. Thử kháng bật gót lốp

Phép thử này chỉ áp dụng cho lốp không săm.

5.2.1. Chuẩn bị lốp

5.2.1.1. Rửa sạch lốp, lau khô phần gót lốp và lắp lốp vào vành thử sạch đã được sơn, không dùng chất bôi trơn hoặc chất kết dính. Mặt tiếp lốp của vành phải chuẩn để lắp vừa lốp thử.

5.2.1.2. Lắp lốp vào vành thử và bơm lốp đến áp suất quy định trong Bảng 1.

5.2.2. Tiến hành thử

5.2.2.1. Lắp lốp và vành thử liên hệ cơ cấu như trong Hình 2.

5.2.2.2. Đặt mỏ bật gót lốp (4.3) sát vào hông lốp tại khoảng cách ngang P như chỉ ra trong Bảng 2.

5.2.2.3. Vận hành mỏ bật gót lốp tác động vào hông lốp với tốc độ 50 mm/phút ± 2,5 mm/phút.

5.2.2.4. Tăng lực cho đến khi gót lốp bật ra hoặc cho đến khi đạt được giá trị quy định.

5.2.2.5. Lặp lại phép thử ít nhất 4 lần tại các điểm cách đều nhau quanh chu vi của lốp.

Kích thước tính bằng milimét

Vật liệu: Al-Si2 Mg Ti hoặc Al-Si7 Mg0,3 (xem [2])

Điều kiện: TF (xem [1])

Bề mặt ráp: Ra 1,25mm

a) Loại A

b) Loại B

Hình 1 – Mô tả các loại mỏ bật gót lốp

Kích thước tính bằng milimét

Hình 2 – Cơ cấu giàn của mỏ bật gót lốp

Bảng 2 – Khoảng cách P từ mỏ bật gót lốp

(xem Hình 2)

Kích thước tính bằng milimét

Mã đường kính vành danh nghĩa

Kích thước của P

Lốp dự phòng sử dụng tạm thời kiểu T

Tất cả các loại khác

10

12

13

14

15

16

17

18

19

 

 

 

226

239

251

269

290

305

216

241

254

267

279

292

305

318

330

290

315

340

365

390

415

 

 

–

229

241

254

267

279

292

5.3. Thử độ bền

5.3.1. Chuẩn bị lốp

5.3.1.1. Lắp lốp vào vành thử và bơm lốp đến áp suất quy định trong Bảng 1.

5.3.1.2. Giữ lốp và vành thử ở nhiệt độ phòng không nhỏ hơn 35 oC, ít nhất trong 3 giờ.

5.3.2. Tiến hành thử

5.3.2.1. Điều chỉnh áp suất bơm hơi của lốp đến giá trị quy định trong 5.3.1.1 ngay trước khi thử.

5.3.2.2. Lắp lốp và vành thử lên cơ cấu giàn sao cho lốp có thể có thể ép sát vào bề mặt ngoài của trống thử.

5.3.2.3. Nhiệt độ môi trường thử trong suốt quá trình tại vị trí cách lốp từ 150 mm đến 1 000 mm, tối thiểu là 35 oC và không được làm nguội lốp trong suốt quá trình thử.

5.3.2.4 Cho lốp chạy liên tục với tốc độ thử không dưới 80 km/h với tải trọng và các giai đoạn thử không ít hơn các giai đoạn chỉ ra trong Bảng 3.

Bảng 3 – Thông số thử độ bền

Giai đoạn thử

Thời gian thử, h

không nhỏ hơn

Tải trọng thử: tỷ lệ phần trăm mức tải trọng tối đa, %

không nhỏ hơn

1

4

85

2

6

90

3

24

100

5.3.2.5. Trong suốt quá trình thử, không được điều chỉnh áp suất bơm hơi và giữ tải trọng ổn định với giá trị tương ứng ở mỗi giai đoạn thử.

5.4. Thử tốc độ cao

Đối với lốp không có ký hiệu vận hành nên áp dụng thêm điều kiện thử đã cho trong Phụ lục A.

5.4.1. Chuẩn bị lốp

5.4.1.1. Lắp lốp vào vành thử, bơm hơi đến áp suất tương ứng với ký hiệu vận tốc, kiểu lốp và loại tải trọng được chỉ ra trong Bảng 4.

Bảng 4 – Áp suất bơm hơi thử tốc độ cao

Ký hiệu vận tốc

Áp suất bơm hơi, kPa

Mành chéo

Radian và mành chéo có đai

4 PR

6 PR

8 PR

Bình thường (tiêu chuẩn)

Gia cường (tải trọng gia cường)

L, M, N

230

270

300

240

280

P, Q, R, S

260

300

330

260

300

T, U, H

280

320

350

280

320

V

300

340

370

300

340

W, Y

-

-

-

320

360

CHÚ THÍCH – Trong trường hợp lốp “dự phòng dùng tạm thời” áp suất cao, được nhận biết bởi ký hiệu chữ T trong ký hiệu kích cỡ, lốp phải được bơm hơi đến 420 kPa.

Khi có yêu cầu của nhà sản xuất lốp (nêu rõ lý do), lốp được bơm đến áp suất hơi tương ứng.

5.4.1.2. Duy trì lốp và vành thử ở nhiệt độ phòng ít nhất 3 giờ.

5.4.2. Phương pháp thử

5.4.2.1. Trước hoặc sau khi lắp lốp và vành thử vào trục thử, điều chỉnh áp suất bơm hơi của lốp đến áp suất quy định trong 5.4.1.

5.4.2.2. Ép sát lốp và vành thử vào bề mặt ngoài của trống thử.

5.4.2.3. Đặt tải trọng bằng 80 % mức tải trọng tối đa của lốp lên trục thử.

Đối với lốp có ký hiệu vận tốc là V, tải trọng thử phải bằng 73 % tải trọng tương ứng với chỉ số tải trọng của chúng, có nghĩa là 80 % tải trọng tối đa cho phép tại 240 km/h.

Đối với lốp có ký hiệu vận tốc là W và Y, tải trọng thử phải bằng 68 % tải trọng tương ứng với chỉ số tải trọng của chúng, có nghĩa là 80 % tải trọng tối đa cho phép tương ứng tại 270 km/h và 300 km/h.

5.4.2.4. Trong suốt quá trình thử không được điều chỉnh áp suất bơm hơi và tải trọng phải được giữ không đổi.

5.4.2.5 Trong suốt quá trình thử, nhiệt độ phòng thử phải được duy trì từ 20 oC đến 30 oC hoặc nhiệt độ cao hơn nếu được sự đồng ý của nhà sản xuất.

5.4.2.6. Tùy thuộc vào ký hiệu vận tốc và đường kính trống thử, tiến hành thử liên tục như sau:

a) Đối với lốp có ký hiệu vận tốc L đến W

Tốc độ thử ban đầu được xác định theo ký hiệu vận tốc của lốp:

- nhỏ hơn 40 km/h trên trống có đường kính 1,7 m, hoặc

- nhỏ hơn 30 km/h trên trống có đường kính 2 m.

1) Tăng tốc độ thiết bị với gia tốc không đổi sao cho đạt tới tốc độ thử ban đầu sau 10 phút kể từ khi khởi động.

2) Duy trì thiết bị với tốc độ trống thử lại tốc độ ban đầu trong 10 phút;

- sau đó, thử với tốc độ bằng tốc độ thử ban đầu cộng thêm 10 km/h ít nhất trong 10 phút;

- sau đó, thử với tốc độ bằng tốc độ thử ban đầu cộng thêm 20 km/h ít nhất trong 10 phút;

- sau đó, thử với tốc độ bằng tốc độ thử ban đầu cộng thêm 30 km/h ít nhất trong 10 phút;

- và cuối cùng, trong 10 phút tiếp theo, thử với tốc độ thử ban đầu cộng thêm:

30 km/h trên một hoặc các trống thử khác, hoặc

40 km/h chỉ trên trống có đường kính 1,7 m.

b) Đối với lốp có ký hiệu vận tốc là Y

Điều kiện thử trên trống có đường kính 2 m như sau:

1) Tăng tốc độ thiết bị với gia tốc không đổi sao cho đạt tới tốc độ 270 km/h sau 10 phút kể từ khi khởi động.

2) Duy trì thiết bị tại tốc độ 270 km/h trong 20 phút;

- sau đó, tại 280 km/h trong 10 phút;

- sau đó, tại 290 km/h trong 10 phút

- và cuối cùng, tại 300 km/h trong 10 phút.

3) Khi sử dụng đường kính trống thử là 1,7 m giảm tốc độ ở trên 10 km/h.

6. Yêu cầu

6.1. Mẫu thử

Chuẩn bị 3 lốp có đặc tính xác định, như quy cách kích cỡ và ký hiệu vận hành hoặc mức tải trọng và tốc độ tối đa:

a) lốp thứ nhất để thử kháng bật gót lốp và sau đó thử cường độ;

b) lốp thứ hai để thử độ bền;

c) lốp thứ ba để thử tính năng tốc độ cao.

Áp suất, tốc độ, tải trọng và khoảng thời gian phải như quy định cho mỗi phương pháp thử.

Mỗi mẫu thử phải phù hợp với yêu cầu được quy định tương ứng trong 6.2 đến 6.5.

6.2. Thử cường độ

6.2.1. Mỗi mẫu thử phải đáp ứng yêu cầu trị số năng lượng chọc thủng không nhỏ hơn năng lượng chọc thủng tối thiểu quy định trong Bảng 5, khi thử theo 5.1

Bảng 5 – Năng lượng chọc thủng tối thiểu

Loại lốp

Năng lượng chọc thủng, không nhỏ hơn, J

Tiêu chuẩn

295

Gia cường/tải trọng gia cường

585

CHÚ THÍCH – Trong trường hợp loại lốp khác hoặc áp suất bơm hơi khác với áp suất trong Bảng 1, giá trị tải trọng chọc thủng nhỏ nhất Emin, tính bằng jun, được tính như sau:

Emin=7,35 (p1 – 140)

Trong đó: p1 là áp suất bơm hơi quy định cho phép thử, tính bằng kilopascal

6.2.2. Lốp có chiều rộng mặt cắt danh nghĩa nhỏ hơn 160 mm, giá trị năng lượng yêu cầu phải giảm 25 %.

6.2.3. Đối với lốp dự phòng sử dụng tạm thời áp suất hơi cao, có ký hiệu T trong quy cách kích cỡ, năng lượng yêu cầu phải là:

a) 295 J đối với lốp có mức tải trọng tải trọng tối đa 400 kg và cao hơn;

b) 220 J đối với lốp có mức tải trọng tối đa dưới 400 kg.

6.3. Kháng bật gót lốp (lốp không săm)

6.3.1. Khi thử theo 5.2, lực ép yêu cầu để bật gót lốp tại điểm tiếp xúc, tùy theo chiều rộng mặt cắt danh nghĩa của lốp, không nhỏ hơn lực quy định trong Bảng 6.

Bảng 6 – Lực bật gót lốp

Chiều rộng mặt cắt danh nghĩa, S, mm

Lực ép, N

S < 160

6 670

160 ≤ S ≤ 205

8 890

S ≥ 205

11 120

6.3.2. Đối với lốp dự phòng sử dụng tạm thời áp suất hơi cao, có ký hiệu T trong quy cách kích cỡ, lực ép yêu cầu để bật gót lốp, tùy theo chỉ số tải trọng của lốp, không nhỏ hơn lực ép quy định trong Bảng 7.

Bảng 7 – Lực bật gót lốp đối với lốp dự phòng sử dụng tạm thời

Chỉ số tải trọng

Lực ép, N

≤ 75

6 670

76 đến 92

8 890

≥ 93

11 120

6.4. Thử độ bền

6.4.1. Để thử nghiệm độ bền của lốp theo ở 5.3, sử dụng vành thử và van loại bền không bị biến dạng và không tổn thất hơi, phải không có hiện tượng: bong mặt lốp, bong hông lốp, tách lớp mành, bong tách sợi, tách lớp lót trong, tách đai hoặc bong tách gót lốp, sứt hoa, hở mối nối, rạn nứt cao su hay đứt sợi.

6.4.2. Áp suất bơm hơi của lốp đo được ngay sau khi thử phải không nhỏ hơn áp suất ban đầu quy định trong 5.3.1.1.

6.5. Thử tốc độ cao

6.5.1. Sau khi hoàn thành phép thử tốc độ cao trong phòng thí nghiệm quy định trong 5.4 có sử dụng vành thử và van không bị móp và không tổn thất hơi, phải không có hiện tượng: bong mặt lốp, bong hông lốp, tách lớp mành, bong tách sợi, tách lớp lót trong, tách đai hoặc bong tách gót lốp, sứt hoa, hở mối nối, rạn nứt cao su hay đứt sợi.

6.5.2. Áp suất bơm hơi của lốp đo được ngay sau khi thử phải không nhỏ hơn áp suất ban đầu quy định trong 5.4.1.1.

 

PHỤ LỤC A

(tham khảo)

Thử tốc độ cao – Điều kiện thử cho lốp không ghi ký hiệu quy cách vận hành

A.1. Phạm vi áp dụng

Phụ lục này cung cấp thêm các thông tin về điều kiện thử cho lốp không ghi ký hiệu quy cách vận hành.

Áp dụng những điều kiện bổ sung sau đây

A.2. Điều kiện thử

A.2.1. Áp suất bơm hơi

Áp dụng áp suất bơm hơi (xem 5.4.1.1) trong Bảng A.1

Bảng A.1 – Áp suất tham chiếu

Loại lốp

Áp suất bơm hơi, kPa

VR

ZR

Radian

Mành chéo và mành chéo có đai:

4 PR hoặc B

6 PR hoặc C

8 PR hoặc D

300

320

280

 

230

270

300

A.2.2. Mức tải trọng tối đa/cấp tốc độ

A.2.2.1. Mức tải trọng tối đa (xem 5.4.2.3) là mức nhà sản xuất lốp quy định (hoặc đóng bên hông lốp), có tham chiếu cấp tốc độ chỉ trong Bảng A.2.

Bảng A.2 – Cấp tốc độ

Loại lốp

Cấp tốc độ, km/h

VR

ZR

Radian

Mành chéo và mành chéo có đai:

Mã đường kính vành:

10

12

≥ 13

> 210 1)

> 2401)

170

 

 

120

140

150

1) Tham khảo tư vấn của nhà sản xuất lốp đối với tốc độ tối đa

A.2.2.3. Tốc độ thử ban đầu đối với lốp không ghi nhãn vận tốc là cấp tốc độ chỉ trong Bảng A.2 giảm xuống như trong 5.4.2.6 a).

A.2.2.4. Trong trường hợp lốp ký hiệu “ZR”, thích hợp cho tốc độ cao hơn 300 km/h, hai phép thử tốc độ riêng biệt phải được thực hiện trên hai mẫu của cùng loại lốp. Phép thử thứ nhất được thực hiện như quy định trong đoạn 5.4.2.6 b), áp dụng tải trọng thử bằng 80 % tải trọng thử cho phép để vận hành tại tốc độ 300 km/h. Phép thử thứ hai liên quan đến sự đánh giá các tính năng cao nhất của lốp phải được thực hiện trên mẫu thứ hai sử dụng trên trống thử có đường kính 2 m và theo các thủ tục sau:

Ép một tải trọng thử bằng 80 % tải trọng cho phép vận hành tại khả năng tốc độ cao nhất. Tăng tốc độ thiết bị với gia tốc không đổi để đạt đến tốc độ tối đa quy định cho lốp sau 10 phút kể từ khi khởi động. Vận hành thiết bị với tốc độ trống thử tương ứng tốc độ tối đa trong 5 phút.

 

PHỤ LỤC B

(tham khảo)

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] ISO 2107 : 1983 Aluminium, magnesium and their alloys – Temper designations (Nhôm, magiê và các hợp kim – Ký hiệu độ cứng).

[2] ISO 3522 : 1984 Cast aluminium alloys – Chemical composition and mechanical properties (Hợp kim nhôm đúc – Thành phần hóa học và tính chất cơ học).

[3] ISO 3877-1: 1978 Tyres, valves and tubes – List of equivalent terms – Part 1: Tyres (Lốp, van và săm – Danh mục các thuật ngữ tương đương).

[4] ISO 4000-1: 1995 Passenger car tyres and rims – Part 1: Tyres (metric series) [(Lốp xe ôtô con và vành – Phần 1: Lốp (kích cỡ mét)].

[5] ISO 4000-2: 1994 Passenger car tyres and rims – Part 2: Rims (Lốp xe ôtô con – Phần 2: Vành).



[1]Xem TCVN 6211 : 2003 (ISO 3833 : 1977) Phương tiện giao thông đường bộ - Kiểu – Thuật ngữ và định nghĩa.

Từ khóa:
TCVN7532:2005Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7532:2005Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7532:2005Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7532:2005 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7532:2005 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN7532:2005 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN7532:2005
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2005
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN7532:2005
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2005
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan