Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài nguyên - Môi trường ›TCVN7338:2003

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7338:2003 (ISO 6725 : 1981) về phương tiện giao thông đường bộ - kích thước mô tô, xe máy hai bánh - thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN7338:2003
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành26/12/2003
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:26/12/2003Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7338 : 2003
(ISO 6725 : 1981)

PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - KÍCH THƯỚC MÔ TÔ, XE MÁY HAI BÁNH - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Road vehicles - Dimensions of two-wheeled mopeds and motorcycles - Terms and definitions

HÀ NỘI - 2003

TCVN7338:2003

 
Lời nói đầu

TCVN 7338 : 2003 hoàn toàn tương đương với ISO 6725 : 1981

TCVN 7338 : 2003 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ và Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn

 

 

2

 
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ và định nghĩa cho các kích thước của mô tô, xe máy hai bánh (sau đây gọi tắt là xe) được định nghĩa trong TCVN 6211 : 2003 (ISO 3833 : 1977).

Tiêu chuẩn này không quy định phương pháp đo, đơn vị được dùng trong báo cáo kết quả đo, độ chính xác đo và giới hạn của các kích thước được định nghĩa.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho phương tiện cơ giới đường bộ do người đi bộ điều khiển hoặc phương tiện cơ giới đường bộ chở hàng nhưng không chở người.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

TCVN 6211:2003 (ISO 3833 : 1977) Phương tiện giao thông đường bộ - Kiểu - Thuật ngữ và định nghĩa

TCVN 7362:2003 (ISO 6726) Phương tiện giao thông đường bộ - Mô tô, xe máy hai bánh - Khối lượng - Thuật ngữ.

3. Các mặt phẳng qui chiếu và quy định chung

Các mặt phẳng qui chiếu này tạo nên hệ qui chiếu vuông góc 3 chiều X, Y, Z (xem các hình 1 và 2) rong đó:

Z là mặt phẳng nằm ngang; Y là mặt phẳng thẳng đứng;

X là mặt phẳng vuông góc với Y và Z.

Trừ khi có những quy định khác có liên quan tới một hoặc nhiều mục dưới đây, các khái niệm trong các mục này được hiểu như sau:

a) Mặt đỗ xe là mặt phẳng nằm ngang (Z), các kích thước chiều dài và chiều rộng được đo trong mặt phẳng nằm ngang, kích thước chiều cao được đo trong mặt phẳng thẳng đứng;

b) Khối lượng toàn bộ của xe là khối lượng bản thân (xem TCVN 7362:2003) và tải của xe được phân ố theo chỉ dẫn của nhà sản xuất;

c) Các lốp được bơm tới áp suất tương ứng với khối lượng toàn bộ lớn nhất của xe theo chỉ dẫn của nhà ản xuất (xem TCVN 7362:2003);

d) Xe đang đỗ thẳng đứng; các bánh xe ở vị trí để xe chuyển động thẳng;

e) Xe mới xuất xưởng và có đầy đủ các trang bị thông thường;

f) Cả hai bánh xe được đặt trên mặt đỗ xe;

g) "Mặt phẳng giữa của bánh xe" là mặt phẳng cách đều hai mép trong của vành bánh xe;

h) "Tâm của bánh xe" là giao điểm của mặt phẳng giữa của bánh xe với trục quay của bánh xe;

4. Mặt phẳng trung tuyến dọc xe (mặt phẳng Y)

Mặt phẳng trung tuyến dọc xe là mặt phẳng thẳng đứng Y trùng với mặt phẳng giữa của bánh xe sau xem các hình 1 và 2).

Hình 1. Minh họa hệ toạ độ 3 chiều X, Y, Z của xe máy

Chú thích – Hình minh họa trên là trường hợp riêng khi mặt phẳng giữa của bánh xe sau trùng với mặt phẳng Y

Hình 2. Minh họa hệ toạ độ 3 chiều X, Y, Z của mô tô

Chú thích – Hình minh họa trên là trường hợp riêng khi mặt phẳng giữa của bánh xe sau trùng với mặt phẳng Y

5 .Thuật ngữ và định nghĩa

Mục

Thuật ngữ

Định nghĩa

Hình vẽ minh họa

5.1

Chiều dài Length

Khoảng cách giữa hai mặt phẳng hẳng đứng vuông góc với mặt phẳng trung tuyến dọc xe và tiếp xúc hai điểm ngoài cùng phía trước và phía sau của xe

Chú thích - Tất cả các bộ phận cố định của xe kể cả các phần nhô ra phía trước và sau (chắn bùn...) đều phải nằm giữa hai mặt phẳng này.

5.2

Chiều rộng Width

Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song với mặt phẳng trung tuyến dọc xe, tiếp xúc hai điểm ngoài cùng của hai bên xe

Chú thích - Tất cả các bộ phận cố định của xe kể cả phần nhô ra hai bên của các bộ phận cố định đều phải nằm giữa hai mặt phẳng này, trừ gương chiếu hậu

5.3

Chiều cao Height

Khoảng cách giữa mặt đỗ xe và mặt phẳng nằm ngang tiếp xúc với phần cao nhất của xe

Chú thích - Toàn bộ các bộ phận cố định của xe đều phảI nằm giữa hai mặt phẳng này, trừ gương chiếu hậu.

 

5.4

Khoảng cách trục
Wheel base

Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song đi qua tâm hai bánh xe và vuông góc với mặt đỗ xe.

 

5.5

Chiều dài đầu xe
Front overhang

Khoảng cách giữa mặt phẳng ngang thẳng đứng X đi qua tâm của bánh xe trước và điểm ngoài cùng phía trước của xe kể cả các bộ phận được lắp cố định vào xe

5.6

Chiều dài đuôi xe
Rear overhang

Khoảng cách giữa mặt phẳng ngang thẳng đứng X đi qua tâm của bánh xe sau với điểm ngoài cùng phía sau của xe kể cả các bộ phận được lắp cố định vào xe

5.7

Khoảng sang gầm xe
Ground clearance

Khoảng cách giữa mặt đỗ xe với điểm thấp nhất của xe nằm trong khoảng không gian giữa hai bánh xe, không kể hai bánh xe.

Trong trường hợp xe máy có bàn đạp thì cũng có thể thực hiện phép đo khi bàn đạp để ở vị trí thấp nhất. Trong trường hợp này khoảng sáng gầm xe là khoảng cách giữa mặt thấp nhất của bàn đạp với mặt đỗ xe (Xem hình giữa).

Chú thích - Không xét đến điểm thấp nhất của chắn bùn trong khi đo khoảng sáng gầm xe

5.8

Góc thông qua
Ramp angle

Góc nhọn nhỏ nhất được tạo thành bởi hai mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng trung tuyến dọc xe, một mặt phẳng tiếp tuyến với lốp bánh xe trước, mặt phẳng kia tiếp tuyến với lốp bánh xe sau; giao tuyến giữa hai mặt phẳng này đi qua điểm thấp nhất của xe nằm giữa hai bánh xe. Góc này biểu thị khả năng thông qua lớn nhất của xe không kể đến bàn đạp đối với xe máy có bàn đạp

5.9

Góc thoát trước
Approach angle

Góc lớn nhất được tạo bởi mặt đỗ xe với mặt phẳng tiếp tuyến với lốp trước của xe và vuông góc với mặt phẳng trung tuyến dọc xe sao cho không có bộ phận nào của xe, kể cả các bộ phận lắp cố định vào xe, nằm dưới mặt phẳng này

5.10

Góc thoát sau
Departure angle

Góc lớn nhất được tạo bởi mặt đỗ xe với mặt phẳng tiếp tuyến với lốp bánh xe sau và vuông góc với mặt phẳng trung tuyến dọc xe sao cho không có bộ phận nào của xe, kể cả các bộ phận lắp cố định vào xe, nằm dưới mặt phẳng này

5.11

Độ nghiêng của trụ quay lái
Castor

Khoảng cách giữa hai điểm p và q trong đó p là giao điểm của mặt đỗ xe Z với mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng Y đi qua trụ quay lái, q là giao điểm của mặt đỗ xe với mặt phẳng X đi qua tâm bánh xe trước.

Giá trị này dương khi p ở phía trước q theo hướng xe chạy

Chú thích: Độ nghiêng của trụ quay lái mang giá trị âm cũng được định nghĩa là vệt

5.12

Góc nghiêng của trụ quay lái
Castor angle

Hình chiếu lên mặt phẳng Y của góc nhọn được tạo thành giữa trục của trụ quay lái với trục thẳng đứng

5.13

Khoảng dịch chuyển thẳng đứng còn lại của bánh xe
Residual vertical wheel clearance

Khoảng dịch chuyển được theo phương thẳng đứng của bánh xe do sự ràng buộc của hệ thống treo từ vị trí ứng với xe chất tải lớn nhất theo chỉ dẫn của nhà sản xuất (xem TCVN 7362:2003) tới vị trí mà bánh xe không thể dịch chuyên được them theo phương thẳng đứng

5.14

Đường kính quay vòng
Turning circle diameter

Đường kính của vòng tròn được tạo thành do mặt phẳng giữa của bánh xe dẫn hướng vạch ra trên mặt đỗ xe (xe đứng thẳng và tay lái quay hết cỡ, có hai vòng tròn quay vòng về bên trái và quay vòng về bên phải).

Chú thích:

1. Đường kính nhỏ hơn của vòng tròn do mặt phẳng giữa của bánh xe không dẫn hướng tạo ra trên mặt phẳng đỗ xe cũng có ý nghĩa trong thực tế.

2. Mỗi xe có vòng tròn quay vòng bên phải và vòng tròn quay vòng bên trái riêng.

 

5.15

Các đường kính của dải quay vòng
Turning clearance circles diameters

Các đường kính của dải quay vòng khi xe đứng thẳng và tay lái quay hết cỡ được định nghĩa như sau:

a) Đường kính của vòng tròn lớn nhất trong số các vòng tròn tạo bởi hình chiếu lên mặt đỗ xe của tất cả các điểm trên xe.

b) Đường kính của vòng tròn nhỏ nhất trong số các vòng tròn tạo bởi hình chiếu lên mặt đỗ xe của tất cả các điểm trên xe.

Chú thích - Đối với mỗi xe có các đường kính của dải quay vòng khi quay vòng sang trái và sang phải

 

5.16

Góc thông qua trong mặt phẳng ngang xe
Banking angle

Góc lớn nhất giữa mặt đỗ xe và các mặt phẳng tiếp tuyến với thành bên của lốp trước và lốp sau.

Nếu hai góc không bằng nhau thì lấy góc nhỏ hơn.

Trong trường hợp một bộ phận nào đó của xe nằm trong góc được định nghĩa này (không kể đến bàn đạp của xe máy có bàn đạp) thì lấy góc giữa mặt đỗ xe với đường nối từ đỉnh góc được định nghĩa ở trên và tiếp tuyến với bề mặt ngoài của phần nằm trong góc kể trên.

Chú thích - Mỗi xe có góc thông qua trong mặt phẳng ngang xe ở bên trái và bên phải.

 

Từ khóa:
TCVN7338:2003Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7338:2003Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7338:2003Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7338:2003 của Bộ Khoa học và Công nghệTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7338:2003 của Bộ Khoa học và Công nghệTiêu chuẩn Việt Nam TCVN7338:2003 của Bộ Khoa học và Công nghệ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN7338:2003
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
                            Ngày ban hành26/12/2003
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN7338:2003
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
                                                  Ngày ban hành26/12/2003
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan