Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Tài nguyên - Môi trường › TCVN6578:2000

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6578:2000 (ISO 3779:1977) về phương tiện giao thông đường bộ - mã nhận dạng phương tiện giao thông (VIN) - nội dung và cấu trúc do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN6578:2000
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Bộ Khoa học Công nghệ và Mội trường
Ngày ban hành 01/01/2000
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2000 Tình trạng: Hết hiệu lực

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6578:2000

PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - MÃ NHẬN DẠNG PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG (VIN) - NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC
Road vehicles - Vehicle identification number (VIN) - Content and structure

 

TCVN 6578 : 2000

 
Lời nói đầu

TCVN 6578:2000 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ISO 3779:1977

TCVN 6578 : 2000 do ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 22.

2

 
Phương tiện giao thông đường bộ và Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định nội dung và cấu trúc của mã nhận dạng phương tiện giao thông (VIN) nhằm thiết lập một hệ thống đánh mã nhận dạng thống nhất trên toàn thế giới cho các loại phương tiện giao thông đường bộ.

2. Lĩnh vực áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại xe có động cơ, xe moóc, xe mô tô (không kể xe máy) như đã định nghĩa trong TCVN 6211:1996 (ISO 3833).

3. Tiêu chuẩn trích dẫn

TCVN 6579:2000 (ISO 3780) Phương tiện giao thông đường bộ - Mã nhận dạng quốc tế nhà sản xuất (WMI).

TCVN 6211:1996 (ISO 3833) Phương tiện giao thông đường bộ - Kiểu - Thuật ngữ và định nghĩa.

TCVN 6580:2000 (ISO 4030) Phương tiện giao thông đường bộ - Mã nhận dạng phương tiện (VIN) - Vị trí và cách ghi.

4. Định nghĩa

4.1 Mã nhận dạng phương tiện giao thông (VIN)

Là một tổ hợp cấu trúc các ký tự được nhà sản xuất đặt cho một phương tiện giao thông nhằm mục đích để nhận biết.

4.2 Mã nhận dạng quốc tế nhà sản xuất (WMI)

Là phần thứ nhất của mã nhận dạng phương tiện giao thông (VIN) để định rõ nhà sản xuất phương tiện giao thông. Mã này phân loại nhà sản xuất phương tiện giao thông nhằm mục đích nhận ra nhà sản xuất nói trên và khi sử dụng cùng với các phần còn lại của VIN sẽ đảm bảo tính duy nhất của VIN đối với tất cả các loại phương tiện giao thông đã được sản xuất trên thế giới trong thời gian 30 năm.

4.3 Phần mô tả phương tiện giao thông (VDS)

Là phần thứ hai của VIN. Phần này cung cấp thông tin mô tả các thuộc tính chung của phương tiện giao thông.

4.4 Phần chỉ phương tiện giao thông (VIS)

Là phần cuối của VIN. Đó là tổ hợp các ký tự được nhà sản xuất đặt ra nhằm phân biệt giữa phương tiện giao thông này với phương tiện giao thông khác. Các ký tự này hợp với VDS, tạo ra tính duy nhất trong tất cả các phương tiện giao thông được nhà sản xuất sản xuất trong thời gian 30 năm.

4.5 Nhà sản xuất

Một người, một công ty, hoặc một tập đoàn có trách nhiệm lắp ráp một phương tiện giao thông hoàn chỉnh sẵn sàng vận hành và là người chịu trách nhiệm về tính duy nhất của VIN.

4.6 Năm

Năm mà phương tiện giao thông được sản xuất hoặc năm của mẫu phương tiện giao thông do nhà sản xuất xác định.

4.7 Dấu phân chia

Một ký hiệu, ký tự, hoặc một ranh giới được dùng để phân chia các phần của VIN hay để xác định các giới hạn (bắt đầu và kết thúc) của VIN. Dấu phân chia chỉ có thể dùng trên phương tiện giao thông (không dùng trong tài liệu) và chúng không thể bị nhầm lẫn với các chữ số ! rập hoặc chữ cái La tinh.

5. Yêu cầu

5.1 Nội dung cơ bản của VIN (xem ví dụ trong phụ lục)

VIN phải gồm ba phần: Phần thứ nhất, phần mã nhận dạng quốc tế nhà sản xuất (WMI), phần thứ hai, phần mô tả phương tiện giao thông (VDS) và phần cuối, phần chỉ phương tiện giao thông (VIS)

5.2 Mã nhận dạng quốc tế nhà sản xuất (WMI)

Phải là phần thứ nhất của VIN và phải gồm ba ký tự như quy định trong TCVN 6579:2000 (ISO 3780), do các tổ chức không phải là nhà sản xuất quy định.

5.3 Phần mô tả phương tiện giao thông (VDS)

Phải là phần thứ hai của VIN và phải gồm sáu ký tự. Nếu nhà sản xuất không sử dụng cả sáu ký tự thì khoảng trống không dùng đến vẫn phải được điền vào bằng các ký tự chữ hoặc số do nhà sản xuất lựa chọn. Phần này phải cho biết các thuộc tính chung của phương tiện giao thông. Việc mã hóa và trình tự của phần này sẽ do nhà sản xuất quy định.

5.4 Phần chỉ phương tiện giao thông (VIS)

Phải là phần cuối của VIN và phải bao gồm tám ký tự, bốn ký tự cuối cùng phải là số. Nếu nhà sản xuất chọn để chỉ năm và / hoặc nhà máy trong phần này, thì nên để năm được chỉ ra bằng ký tự đầu tiên của VIS và nhà máy sản xuất được chỉ ra bằng ký tự thứ hai. Mã dùng để chỉ năm nên theo chỉ dẫn trong bảng dưới đây:

Bảng ký tự dùng để chỉ năm

Năm

Mã

Năm

Mã

Năm

Mã

Năm

Mã

1971

1

1981

B

1991

M

2001

1

1972

2

1982

C

1992

N

2002

2

1973

3

1983

D

1993

P

2003

3

1974

4

1984

E

1994

R

2004

4

1975

5

1985

F

1995

S

2005

5

1976

6

1986

G

1996

T

2006

6

1977

7

1987

H

1997

V

2007

7

1978

8

1988

J

1998

W

2008

8

1979

9

1989

K

2000

X

2009

9

1980

A

1990

L

2000

Y

2010

A

5.5 Ký tự

Chỉ được dùng các chữ số ! rập và chữ cái La tinh sau đây trong VIN:

1 2 3 4 5 6 7 8 9 0

A B C D E F G H J K L M N P R S T U V W X Y Z

(Các chữ I, O và Q không được dùng)

5.6 Dấu phân chia

Việc lựa chọn để sử dụng dấu phân chia riêng biệt là tùy thuộc nhà sản xuất, nhưng nó không được là bất cứ ký tự nào dùng trong VIN (xem 5.5) hay bất cứ ký tự nào có thể bị nhầm lẫn với một ký tự của VIN. Dấu phân chia phải được dùng trong giới hạn của từng dòng (như trong 5.7.2) và có thể được dùng giữa các phần của VIN.

5.7 Cách trình bày mã nhận dạng phương tiện giao thông (VIN)

5.7.1 VIN in trên các tài liệu phải được ghi trên một dòng không có khoảng trống.

5.7.2 VIN được trình bày trên phương tiện giao thông hoặc trên biển của nhà sản xuất phải thể hiện trên một hoặc hai dòng không có khoảng trống và không có phần nào bị cách quãng.

 

PHỤ LỤC

(tham khảo)

Ví dụ

Từ khóa:
TCVN6578:2000 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6578:2000 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN6578:2000 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6578:2000 của Bộ Khoa học Công nghệ và Mội trường Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN6578:2000 của Bộ Khoa học Công nghệ và Mội trường Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6578:2000 của Bộ Khoa học Công nghệ và Mội trường
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN6578:2000
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Bộ Khoa học Công nghệ và Mội trường
Ngày ban hành 01/01/2000
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN6578:2000
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Bộ Khoa học Công nghệ và Mội trường
Ngày ban hành 01/01/2000
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan