Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Tài nguyên - Môi trường › TCVN8817-1:2011

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-1:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN8817-1:2011
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2011
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2011 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 8817-1 : 2011

NHŨ TƯƠNG NHỰA ĐƯỜNG A XÍT – PHẦN 1: YÊU CẦU KỸ THUẬT
Cationic Emulsified Asphalt – Part 1: Specification

MỤC LỤC

1 Phạm vi áp dụng .………………………………….............................................................…...... 7

2 Tài liệu viện dẫn ...…..............................................................................…………….…….…… 7

3 Thuật ngữ và định nghĩa ……………….…………..................................................................… 8

4 Yêu cầu kỹ thuật ………………………………………………...................................................... 9

5 Phương pháp thử ………………………………………………….…………………………………...... 9

Phụ luc A (Tham khảo) Giới thiệu các loại nhũ tương nhựa đường a xit sử dụng trong xây dựng …………………………………………….................................................................................... 13

Lời nói đầu

TCVN 8817-1:2011 được chuyển đổi từ 22 TCN 354:2006 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản

1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thu ật.

TCVN 8817:2011 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ tiêu chuẩn TCVN 8817:2011 bao gồm 15 phần:

TCVN 8817-1:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 8817-2:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 2: Xác định độ nhớt Saybolt Furol

TCVN 8817-3:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 3: Xác định độ lắng và độ ổn định lưu trữ

TCVN 8817-4:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 4: Xác định lượng hạt quá cỡ (Thử nghiệm sàng)

TCVN 8817-5:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 5: Xác định điện tích hạt

TCVN 8817-6:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 6: Xác định độ khử nhũ

TCVN 8817-7:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 7: Thử nghiệm trộn với xi măng

TCVN 8817-8:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 8: Xác định độ dính bám và tính chịu nước

TCVN 8817-9:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 9: Thử nghiệm chưng cất

TCVN 8817-10:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 10: Thử nghiệm bay hơi

TCVN 8817-11:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 11: Nhận biết nhũ tương nhựa đường a xít phân tách nhanh

TCVN 8817-12:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 12: Nhận biết nhũ tương nhựa đường a xít phân tách chậm

TCVN 8817-13:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 13: Xác định khả năng trộn lẫn với nước

TCVN 8817-14:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 14: Xác định khối lượng thể tích

TCVN 8817-15:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 15: Xác định độ dính bám với cốt liệu tại hiện trường

NHŨ TƯƠNG NHỰA ĐƯỜNG A XÍT – PHẦN 1: YÊU CẦU KỸ THUẬT

Cationic Emulsified Asphalt – Part 1: Specification

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng của nhũ tương nhựa đường a xít, là cơ sở cho việc kiểm tra, đánh giá chất lượng nhũ tương nhựa đường a xít dùng trong xây dựng.

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụ ng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 7494:2005 (ASTM D 140 – 01), Bi tum – Phương pháp lấy mẫu

TCVN 7495:2005 (ASTM D 5 – 97), Bi tum – Phương pháp xác định độ kim lún

TCVN 7496:2005 (ASTM D 113 – 99), Bi tum – Phương pháp xác định độ kéo dài

TCVN 7500:2005 (ASTM D 2042 – 01), Bi tum – Phương pháp xác định độ hòa tan trong tricloetylen

TCVN 8817-2:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 2: Xác định độ nhớt Saybolt Furol

TCVN 8817-3:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 3: Xác định độ lắng và độ ổn định lưu trữ

TCVN 8817-4:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 4: Xác định lượng hạt quá cỡ (Thử nghiệm sàng)

TCVN 8817-5:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 5: Xác định điện tích hạt

TCVN 8817-6:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 6: Xác định độ khử nhũ

TCVN 8817-7:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 7: Thử nghiệm trộn với xi măng

TCVN 8817-8:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 8: Xác định độ dính bám và tính chịu nước

TCVN 8817-9:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 9: Thử nghiệm chưng cất

TCVN 8817-10:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 10: Thử nghiệm bay hơi

TCVN 8817-11:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 11: Nhận biết nhũ tương nhựa đường a xít phân tách nhanh

TCVN 8817-12:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 12: Nhận biết nhũ tương nhựa đường a xít phân tách chậm

TCVN 8817-13:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 13: Xác định khả năng trộn lẫn với nước

TCVN 8817-14:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 14: Xác định khối lượng thể tích

TCVN 8817-15:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 15: Xác định độ dính bám với cốt liệu tại hiện trường

3 Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.

3.1 Nhũ tương nhựa đường (emulsified asphalt)

Hỗn hợp gồm hai chất lỏng (nhựa đường và nước) không hòa tan lẫn nhau mà do sự phân tán của chất lỏng này vào trong chất lỏng kia để tạo thành những giọt ổn định nhờ sự có mặt của chất nhũ hóa có hoạt tính bề mặt.

Khi nhũ tương nhựa đường được trộn với cốt liệu khoáng hoặc được phun lên bề mặt đường, nước sẽ bốc hơi, chất nhũ hóa thấm vào cốt liệu khoáng, nhũ tương nhựa đư ờng sẽ bị phân tách, những hạt nhựa đường nhỏ li ti sẽ dịch lại gần nhau hình thành lớp mỏng, dày đặc trên bề mặt các hạt cốt liệu khoáng.

3.2 Nhũ tương nhựa đường a xít (cationic emulsified asphalt)

Nhũ tương nhựa đường có sử dụng chất nhũ hóa có hoạt tí nh bề mặt mang i-on dương, do vậy nhũ tương nhựa đường có tính a xít.

3.3 Các ký hiệu sử dụng trong tiêu chuẩn này

CRS (Cationic Rapid Setting):    Nhũ tương nhựa đường a xít phân tách nhanh

CMS (Cationic Medium Setting): Nhũ tương nhựa đường a xít phân tách vừa

CSS (Cationic Slow Setting):      Nhũ tương nhựa đường a xít phân tách chậm

h (harder base asphalt): Để chỉ nhũ tương nhựa đường a xít được sản xuất từ loại nhựa đường có độ cứng lớn (có độ kim lún nhỏ hơn hoặc bằng 100, 0,1 mm).

4 Yêu cầu kỹ thuật

4.1 Nhũ tương nhựa đường a xít được phân làm 3 loại (dựa theo tốc độ phân tách), mỗi loại gồm 2 mác:

- Loại nhũ tương nhựa đường a xít phân tách nhanh, gồm 2 mác: CRS -1 và CRS-2;

- Loại nhũ tương nhựa đường a xít phân tách vừa, gồm 2 mác: CMS -2 và CMS-2h;

- Loại nhũ tương nhựa đường a xít phân tách chậm, gồm 2 mác: CSS -1 và CSS-1h.

4.2 Việc lựa chọn loại, mác nhũ tương nhựa đường a xít dùng cho xây dựng cần phải căn cứ vào mục đích xây dựng, công nghệ thi công, điều kiện khí hậu nơi xây dựng và phải tuân thủ các tiêu chuẩn về thử nghiệm, thi công, kiểm tra và nghiệm thu. Phụ lục A giới thiệu các loại nhũ tương nhựa đường a xít sử dụng trong xây dựng.

4.3 Nhũ tương nhựa đường a xít phải được thí ng hiệm trong khoảng thời gian 14 ngày tính từ khi xuất xưởng. Nhũ tương nhựa đường a xít phải đồng nhất sau khi được khuấy đều và không được xảy ra hiện tượng phân tầng do việc làm lạnh.

4.4 Các chỉ tiêu chất lượng của nhũ tương nhựa đường a xít được quy đị nh tại Bảng 1.

5 Phương pháp thử

5.1 Lấy mẫu

5.1.1 Mẫu được lấy theo TCVN 7494:2005 (ASTM D140 -01).

5.1.2 Mẫu được lưu trữ trong thùng kín ở nhiệt độ không dưới 4 oC cho tới khi thử nghiệm.

5.2 Phương pháp thử

5.2.1 Thử nghiệm trên mẫu nhũ tương a xít

5.2.1.1 Độ nhớt Saybolt Furol

Xác định theo TCVN 8817-2:2011.

5.2.1.2 Độ lắng và độ ổn định lưu trữ

Xác định theo TCVN 8817-3:2011.

5.2.1.3 Lượng hạt quá cỡ

Xác định theo TCVN 8817-4:2011.

5.2.1.4 Điện tích hạt

Xác định theo TCVN 8817-5:2011.

5.2.1.5 Độ khử nhũ

Xác định theo TCVN 8817-6:2011.

5.2.1.6 Thử nghiệm trộn với xi măng

Xác định theo TCVN 8817-7:2011.

5.2.1.7 Độ dính bám và tính chịu nước

Xác định theo TCVN 8817-8:2011.

5.2.1.8 Hàm lượng dầu

Xác định theo TCVN 8817-9:2011.

5.2.1.9 Hàm lượng nhựa

Xác định theo TCVN 8817-9:2011 hoặc theo TCVN 8817-10:2011.

5.2.2 Thử nghiệm trên mẫu nhựa thu được sau khi chưng cất

5.2.2.1 Độ kim lún

Xác định theo TCVN 7495:2005 (ASTM D5 -97).

5.2.2.2 Độ kéo dài

Xác định theo TCVN 7496:2005 (ASTM D113 -99).

5.2.2.3 Độ hòa tan trong tricloetylen

Xác định theo TCVN 7500:2005 (ASTM D2042 -01).


Bảng 1 – Các chỉ tiêu chất lượng của nhũ tương nhựa đường axít

Tên chỉ tiêu

Phân tách nhanh

Phân tách vừa

Phân tách chậm

Phương pháp thử

CRS-1

CRS-2

CMS-2

CMS-2h

CSS-1

CSS-1h

I. Thử nghiệm trên mẫu nhũ tương nhựa đường a xít

1. Độ nhớt Saybolt Furol

 

 

 

 

 

 

TCVN 8817-2:2011

1.1. Độ nhớt Saybolt Furol ở 25 oC, s

-

-

-

-

20÷100

20÷100

1.2. Độ nhớt Saybolt Furol ở 50 oC, s

20÷100

100÷400

50÷450

50÷450

-

-

2. Độ ổn định lưu trữ, 24 h, %

£1

£1

£1

£1

£1

£1

TCVN 8817-3:2011

3. Lượng hạt quá cỡ, thử nghiệm sàng, %

£0,10

£0,10

£0,10

£0,10

£0,10

£0,10

TCVN 8817-4:2011

4. Điện tích hạt

dương

dương

dương

dương

dương

dương

TCVN 8817-5:2011

5. Độ khử nhũ (sử dụng 35 mL dioctyl sodium sulfosuccinate 0,8 %), %

³ 40

³ 40

-

-

-

-

TCVN 8817-6:2011

6. Thử nghiệm trộn với xi măng, %

-

-

-

-

£2,0

£2,0

TCVN 8817-7:2011

7. Độ dính bám và tính chịu nước

 

 

 

 

 

 

 

7.1. Thử nghiệm với cốt liệu khô, sau khi trộn

-

-

khá

khá

-

-

 

Thử nghiệm với cốt liệu khô, sau khi rửa nước

-

-

đạt

đạt

-

-

TCVN 8817-8:2011

7.2. Thử nghiệm với cốt liệu ướt, sau khi trộn

-

-

đạt

đạt

-

-

 

Thử nghiệm với cốt liệu ướt, sau khi rửa nước

-

-

đạt

đạt

-

-

 

8. Hàm lượng dầu, %

£3

£3

£12

£12

-

-

TCVN 8817-9:2011

9. Hàm lượng nhựa, %

³ 60

³65

³ 65

³ 65

³ 57

³57

TCVN 8817-9:2011 hoặc

TCVN 8817-10:2011

II. Thử nghiệm trên mẫu nhựa thu được sau chưng cất

10. Độ kim lún ở 25 oC, 5 s, 0,1 mm

100÷250

100÷250

100÷250

40÷90

100÷250

40÷90

TCVN 7495:2005 (ASTM D5-97)

11. Độ kéo dài ở 25 oC, 5 cm/min, cm

³ 40

³40

³40

³40

³40

³40

TCVN 7496:2005 (ASTM D113-99)

12. Độ hoà tan trong tricloetylen, %

³97,5

³97,5

³97,5

³97,5

³ 97,5

³97,5

TCVN 7500:2005 (ASTM D2042-01)

CHÚ THÍCH:

Với đặc điểm khí hậu của Việt Nam, nên sử dụng nhựa đường có độ kim lún không lớn hơn 100 (0,1 mm) để sản xuất nhũ tương nhựa đường a xít.

 


Phụ lục A

(tham khảo)

Giới thiệu các loại nhũ tương nhựa đường axit sử dụng trong xây dựng

TT

Mục đích sử dụng

Mác nhũ tương nhựa đường a xít

CRS-1

CRS-2

CMS-2

CMS-2h

CSS-1

CSS-1h

1

Hỗn hợp cốt liệu trộn nhũ tương nhựa đường a xít

1.1

Hỗn hợp được trộn nguội ở trạm trộn

 

 

 

 

 

 

-

Hỗn hợp sử dụng cốt liệu có cấp phối hở

 

 

X

X

 

 

-

Hỗn hợp sử dụng cốt liệu có cấp phối chặt

 

 

 

 

X

X

-

Hỗn hợp sử dụng cốt liệu là cát

 

 

 

 

X

X

1.2

Hỗn hợp được trộn ở hiện trường

 

 

 

 

 

 

-

Hỗn hợp sử dụng cốt liệu có cấp phối hở

 

 

X

X

 

 

-

Hỗn hợp sử dụng cốt liệu có cấp phối chặt

 

 

 

 

X

X

-

Hỗn hợp sử dụng cốt liệu là cát

 

 

 

 

X

X

-

Hỗn hợp sử dụng cốt liệu là đất cát

 

 

 

 

X

X

-

Hỗn hợp vữa nhựa (hỗn hợp gồm nhũ tương, cốt liệu hạt mịn, bột khoáng và nước được trộn đều với nhau)

 

 

 

 

X

X

2

Xử lý cốt liệu với nhũ tương nhựa đường a xít

2.1

Xử lý bề mặt

 

 

 

 

 

 

-

Láng mặt một lớp

X

X

 

 

 

 

-

Láng mặt nhiều lớp

X

X

 

 

 

 

-

Tưới nhựa rắc cát

X

X

 

 

 

 

2.2

Mặt đường thấm nhập đá dăm macadam

 

 

 

 

 

 

-

Lớp đá dăm có độ rỗng lớn

 

X

 

 

 

 

-

Lớp đá dăm có độ rỗng nhỏ

X

 

 

 

 

 

3

Xử lý với nhũ tương nhựa đường a xít

 

 

 

 

 

 

3.1

Xử lý bề mặt (phun lên mặt đường cũ để hạn chế sự bong bật của các hạt cốt liệu)

 

 

 

 

X*

X*

3.2

Dùng làm lớp thấm bám giữa lớp móng và lớp bê tông nhựa

 

 

 

 

X*

X*

3.3

Dùng làm lớp dính bám giữa các lớp bê tông nhựa hoặc giữa mặt đường cũ và lớp bê tông nhựa

X**

 

 

 

X*

X*

3.4

Xử lý phủ bụi

 

 

 

 

X*

X*

3.5

Xử lý vết nứt bề mặt

 

 

X

X

X

X

* : Pha loãng nhũ tương nhựa đường a xít với nước.

** : Có thể được sử dụng để làm lớp dính bám trong các trường hợp: khi thi công vào ban đêm hoặc khi độ ẩm không khí cao.

 

14

Từ khóa:
TCVN8817-1:2011 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8817-1:2011 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8817-1:2011 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8817-1:2011 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8817-1:2011 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8817 1:2011 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN8817-1:2011
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2011
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN8817-1:2011
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2011
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan