Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài nguyên - Môi trường ›TCVN8569:2010

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8569:2010 về Chất lượng đất - Phương pháp xác định các cation bazơ trao đổi - Phương pháp dùng amoni axetat

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN8569:2010
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2010
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2010Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8569:2010

CHẤT LƯỢNG ĐẤT – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÁC CATION BAZƠ TRAO ĐỔI – PHƯƠNG PHÁP DÙNG AMONI AXETAT

Soil quality- Method for determination of base cation exchange by ammonium acetate method

Lời nói đầu

TCVN 8569:2010 được chuyển đổi từ 10 TCN 370-99 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 ĐIều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

TCVN 8569:2010 do Viện Thổ nhưỡng Nông hóa biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

TCVN 8569:2010

CHẤT LƯỢNG ĐẤT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÁC CATION BAZƠ TRAO ĐỔI PHƯƠNG PHÁP DÙNG AMONI AXETAT

Soil quality - Method for determination of base cation exchange by ammonium acetate

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định các cation bazơ trao đổi ( bao gồm Ca2+, Mg2+, K+, Na+) áp dụng cho các mẫu đất mịn đã làm khô không khí và qua rây có đường kính lỗ 2 mm.

2 Tài liệu viện dẫn

 Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 6647 : 2007 (ISO 11464 : 2006 ), Chất lượng đất – Xử lý sơ bộ mẫu để phân tích hóa - lý.

TCVN 7538 -1: 2006 (ISO 10381 -1 : 2002), Chất lượng đất – Lấy mẫu – Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu.

TCVN 8246: 2009, Chất lượng đất - Xác định kim loại bằng phương pháp phổ hấp thụ nhuyên tử ngọn lửa.

TCVN 4851: 1989 ( ISO 3696: 1987), Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.

3 Nguyên tắc

3.1 Phương pháp này dùng amoni axetat (NH4CH3COO) 1 mol/l (pH = 7,0 cho tất cả các loại đất có pHH2O < 6,8 và pH = 8,2 cho các loại đất có pHH2O ≥ 6,8) làm dung dịch trao đổi cation.

3.2 Các cation hòa tan ngoài dung tích hấp thu (CEC) được rửa bằng etanol 80% trước khi tiến hành trao đổi cation (tiến hành đối với các loại đất có độ dẫn điện EC 1:5 >0,5 mS/cm).

3.3 Xác định hàm lượng cation K+, Na+ trong dung dịch bằng quang kế ngọn lửa (FES).

3.4 Xác định hàm lượng cation Ca2+, Mg2+ trong dung dịch bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS).

CHÚ THÍCH: Thường kết hợp sử dụng dung dịch thu được sau khâu bão hòa cation bằng dung dịch amoni axetat (NH4CH3COO) 1 mol/l khi xác định (CEC) để xác định cation trao đổi.

4 Thuốc thử

Khi phân tích, ngoại trừ trường hợp có những chỉ dẫn riêng, chỉ dùng các thuốc thử tinh khiết phân tích và nước cất tinh khiết, nước cất đạt theo TCVN 4851 ( ISO 3696) hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.

4.1Dung dịch amoni axetat (NH4CH3COO) 1 mol/l (pH =7,0)

Hòa tan 77,08 g amoni axetat (NH4CH3COO) vào 400 ml nước cất, sau đó cho thêm nước đến khoảng 950 ml, lắc đều. Kiểm tra độ pH của dung dịch bằng máy đo pH met [ sử dụng amon hydroxit (NH4OH) 10% và axit axetic (CH3COOH) 10% để điều chỉnh sao cho đến độ pH quy định]. Sau đó thêm nước cho đủ 1000 ml.

4.2 Etanol (C2H5OH).

4.3 Nhôm nitrat [ Al(NO3)3.9H2O].

4.4Dung dịch hỗn hợp, chứa 0,2% Cs và 0,36% Al.

Hòa tan 2,5 g xesi clorua (CsCl) và 50 g nhôm nitrat [Al(NO3)3.9H2O] trong 1000 ml dung dịch HNO3 0,1 mol/l hoặc HCl 0,1 mol/l.

4.5Lantan clorua (LaCl3.6H2O) có hàm lượng Ca nhỏ hơn 0,0001% ; Mg nhỏ hơn 0,001%.

4.6Dung dịch tiêu chuẩn : Ca, Mg, K, Na.

4.7Nước cất, có độ pH từ 5,6 -7,0 và có độ dẫn điện nhỏ hơn 0,2 μS/cm.

4.8Nước cất, có độ pH từ 5,6 -7,0 và có độ dẫn điện 16 MEG Ω.

4.9Axit nitric (HNO3 ).

4.10Axit clohydric (HCl).

4.11 Dung dịch lantan clorua (LaCl3) 10%.

Hòa tan 100 g lantan clorua (LaCl3.6H2O) trong dung dịch axit (HCl) 1% định mức 1000 ml.

4.12Dung dịch axit clohydric (HCl) 10%.

Hòa tan 236,4 ml axit clohydric (HCl ) đặc (loại có độ tinh khiết quang phổ) rồi định mức 1000 ml.

4.13Cát sạch đã xử lý bằng axit.

5 Thiết bị , dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm và các thiết bị, dụng cụ như sau:

5.1Cột trao đổi, có đường kính 2,5 cm, chiều dài 30 cm có khóa điều khiển tốc độ giọt.

5.2Máy quang kế ngọn lửa.

5.3Máy phổ hấp thụ nguyên tử, có đèn catot rỗng (HCL) của canxi và magiê.

5.4 Buret, có sai số không quá 0,05 ml.

5.5 Bình định mức, có dung tích 50; 100; 500; 1000 ml.

5.6Pipet, có dung tích 5; 10; 25 ml.

5.7Cân, có độ chính xác 0,01 g.

5.8Cân phân tích, có độ chính xác 0,1 mg và 0,01 mg.

5.9Máy lắc.

5.10Bình nón, có dung tích 100; 250 ml.

6 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

6.1 Lấy mẫu đất phải đại diện theo TCVN 7538 -1 (ISO 10381-1).

6.2 Các mẫu đất được xử lý sơ bộ theo TCVN 6647( ISO11464).

7 Cách tiến hành

7.1 khái quát

Thường xác định các cation trao đổi trong dung dịch bão hòa cation amoni khi xác định dung tích hấp thu (CEC).

Trường hợp không tiến hành cùng quá trình xác định (CEC), sẽ được tiến hành trao đổi theo tỷ lệ đất và dung dịch trao đổi với tỷ lệ 1:10.

7.2 Cho mẫu vào cột trao đổi.

7.2.1 Lắp cột trao đổi vào giá, dưới đuôi có bình hứng dung dịch (Hình 1)

7.2.2 Đặt một nút bông nhỏ dưới đáy cột và trên đó phủ một lớp cát dày khoảng 1 cm .

7.2.3 Cân khoảng 10 g đất, chính xác đến 0,01 g trộn đều với 5 g đến 10 g cát sạch đã xử lý axit và cho vào ống trao đổi.

7.2.4 Trên phủ một lớp cát dày khoảng 1 cm và trên cùng phủ bằng giấy lọc.

7.2.5 Tiến hành đồng thời mẫu trắng không có đất.

Hình 1 - Cột trao đổi cation

7.3 Tiến hành trao đổi

7.3.1 Những loại đất có độ dẫn điện EC (1:5) ≤ 0,5 mS/cm

Bão hòa cation NH4+ bằng 100 ml dung dịch amoni axetat (NH4CH3COO)1 mol/l với tốc độ khoảng 25 giọt/ min, thời gian rửa liên tục 120 min đến 180 min.

7.3.2 Những loại đất có độ dẫn điện EC (1:5) ≥ 0,5 mS/cm ở 25 0C

7.3.2.1 Rửa các cation ngoài (CEC) qua cột trao đổi bằng 100 ml etanol 80% với tốc độ khoảng 25 giọt/ min, thời gian rửa liên tục 90 min đến 120 min.

7.3.2.2 Bão hòa cation NH4+ bằng 100 ml dung dịch amoni axetat (NH4CH3COO)1 mol/l với tốc độ khoảng 25 giọt/ min, thời gian rửa liên tục 120 min đến 180 min.

7.3.2.3 Dung dịch hứng được dùng để xác định các cation Ca2+, Mg2+, K+, Na+.

7.4 Xác định kali, natri bằng phép đo quang kế ngọn lửa

7.4.1 Lập dãy chuẩn có nồng độ theo khoảng xác định của máy ví dụ:

Từ dung dịch tiêu chuẩn 1000 mg/l pha thành dung dịch 100 mg/l. Sau đó pha dãy chuẩn

0 – 5 – 10 – 20 – 40 - 60 mg/l (đo kali)

0 – 5 – 10 – 15 – 20 – 30 mg/l (đo natri)

7.4.2 Các mẫu chuẩn, mẫu trắng và mẫu phân tích đều thêm dung dịch hỗn hợp chứa 0,2 % Cs và 0,36 % Al.

7.4.3 Tiến hành xác định kali ở bước sóng 768 nm và natri ở 589 nm với các kính lọc màu tương ứng.

CHÚ THÍCH:

1 ) Tiến hành xác định trên máy tùy thuộc vào thông số của từng hãng sản xuất.

2 ) Trong quá trình xác định trên máy luôn phải kiểm tra mẫu chuẩn để đảm bảo kết quả của phép đo.

7.5 Xác định canxi, magiê bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử

Dùng dung dịch (7.3.2.3) xác định các cation Ca2+, Mg2+ theo TCVN 8246: 2009 Chất lượng đất - Xác định kim loại bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.

8. Tính kết quả

8.1 Từ nồng độ (mg/l) của các nguyên tố dựa vào số đo trên máy tính số mili đương lượng gam (meq) trong 100 g đất khô kiệt theo công thức sau:

meq (Ca2+, Mg2+, K+, Na+ )/100 g đất =

(a- b)  x  f  x  V  x  100  x  k

1000  x  m  x  Đg

Trong đó:

ahàm lượng của nguyên tố được xác định trong dung dịch mẫu đã pha loãng tính bằng miligam/lit ( mg/l);

b hHàm lượng của nguyên tố được xác định trong dung dịch mẫu trắng đã pha loãng tính bằng miligam/lit (mg/l);

f hệ số pha loãng;

V thể tích dung dịch trao đổi với mẫu tính bằng mililit(ml);

M khối lượng mẫu tính bằng gam (g);

Đg đương lượng gam của các nguyên tố (K = 39,10 ; Na = 22,99 ; Ca = 20,04 ; Mg = 12,16)

K hệ số chuyển đổi về mẫu khô kiệt.

8.2 Sai số của hailần lặp lại so với giá trị trung bình không lớn hơn 0,5% là được chấp nhận.

9 Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm cần bao gồm những thông tin sau:

a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) Đặc điểm nhận dạng mẫu;

c) Kết quả xác định các cation trao đổi;

d) Mọi thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc những điều được coi là tùy chọn và các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.

 

PHỤ LỤC A

( tham khảo)

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CATION CANXI( Ca2+), CATION MAGIÊ (Mg2+)

BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ TRILON B

Do điều kiện của từng phòng thí nghiệm không trang bị  được máy quang phổ hấp thụ nguyên tử khi đã thu được dịch hứng ở mục(7.3) có thể tham khảo phương pháp dưới đây.

A.1 Thuốc thử

A.1.1Dung dịch trilon B 0,02 N: Cân chính xác 3,722 g trilon B bằng cân phân tích (5.8) hòa tan trong nước cất và định mức đến vạch 1000 ml.

A.1.2Dung dịch natri hydroxit NaOH 10%.

A.1.3Dung dịch đệm có độ pH = 10 : Cân 67,5 g NH4Cl hòa tan vào 400 ml nước cất, thêm 570 ml NH4OH rồi định mức đến vạch 1000 ml ( điều chỉnh pH = 10).

A.1.4Dung dịch hydroxilamin 5%.

A.1.5Dung dịch kali feroxyanuaK4Fe(CN)6 4%.

A.1.6Dung dịch kali xyanua KCN 1 %.

A.1.7Trietanonlamin.

A.1.8Dung dịch chỉ thị màu eriocromeden T.

A.1.9Murexit.

A.2 Cách tiến hành

A.2.1 Vô cơ hoá dung dịch hứng thu được ở mục (7.3)

A.2.1.1 Lấy chính xác một thể tích dung dịch ( có khoảng 2 mg Ca 2+) đem cô cạn ,để nguội và cho thêm 3 ml HNO31 mol/l khuấy cho tan hết.

A.2.1.2 Cô tiếp trên bếp cách thủy cho gần cạn, cho thêm 1 ml H2SO4 3 mol/l và 34 ml etanol. Ngâm qua đêm sau đó li tâm . Dung dịch thu được dùng để xác định Ca 2+ và Mg 2+ bằng dung dịch tiêu chuẩn trilon B.

A.2.2 Chuẩn độ mẫu

A.2.2.1 Xác định tổng Ca 2+ và Mg 2+:

Lấy chính xác thể tích dung dịch thu được (A.2.1.2) cho vào bình tam giác 100 ml; Cho thêm 15 ml dung dịch (A.1.3) và thêm 10 giọt mỗi loại kali feroxyanua K4Fe(CN)6 4%, hydroxilamin 5%, kali xyanua KCN 1 %, Trietanonlamin, 3 giọt chỉ thị màu eriocromeden T, lắc đều; Chuẩn độ bằng dung dịch tiêu chuẩn trilon B 0,02 N dung dịch chuyển từ màu đỏ nho sang màu xanh biển. Ghi số thể tích dung dịch trilon B tiêu tốn (a). Làm tương tự với mẫu trắng.

A.2.2.2 Xác định tổng Ca 2+:

Lấy chính xác thể tích dung dịch thu được (A.2.1.2) cho vào bình tam giác 100 ml; Cho thêm 5 ml dung dịch (A.1.2) và thêm 10 giọt mỗi loại hydroxilamin 5%, kali xyanua KCN 1 %, Trietanonlamin và vài tinh thể murexit, lắc đều. Chuẩn độ bằng dung dịch tiêu chuẩn trilon B 0,02 N dung dịch chuyển từ màu hồng đào sang màu tím hoa cà. Ghi số thể tích dung dịch trilon B tiêu tốn (b). Làm tương tự với mẫu trắng.

Ghi chú:

1) Nồng độ dung dịch tiêu chuẩn trilon B phải chính xác, cần được chuẩn lại bằng dung dịch tiêu chuẩn MgSO4 0.02 N.

2) Dung dịch đệm (A.1.3) phải có độ pH trong khoảng 10 – 11.

3) Có hể dùng chất chỉ thị là fluorexon, ion Ca 2+ (tại pH = 13) sẽ tạo phức màu hồng có ánh huỳnh quang lục. Chuẩn độ tới khi mất màu huỳnh quang .

A.3 Tính kết quả

Số mili đương lượng gam ( meq)Ca 2+ trong 100 g đất được tính theo công thức (1)

( meq)Ca 2+/ 100 g đất =

( b – mt)  x  N  x  100  x  k

(1)

m

Số mili đương lượng gam ( meq)Mg 2+  trong 100 g đất được tính theo công thức (2)

( meq)Mg 2+/ 100 g đất =

(a  -  b)  x  N  x 100  x   k

(2)

m

Trong đó:

a: Thể tích dung dịch tiêu chuẩn trilon B tiêu tốn khi chuẩn độ tổng Ca 2+ và Mg 2+ tính bằng mililit ( ml).

b: Thể tích dung dịch tiêu chuẩn trilon B tiêu tốn khi chuẩn độ Ca 2+ tính bằng mililit ( ml).

mt: Thể tích dung dịch tiêu chuẩn trilon B tiêu tốn khi chuẩn độ mẫu trắng tính bằng mililit ( ml).

N: Nồng độ đương lượng của dung dịch tiêu chuẩn trilon B.

m: Khối lượng mẫu quy từ thể tích dịch trích để chuẩn độ tính bằng gam (g).

k: Hệ số khô kiệt của mẫu.

Từ khóa:
TCVN8569:2010Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8569:2010Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8569:2010Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8569:2010 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8569:2010 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN8569:2010 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN8569:2010
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2010
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN8569:2010
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2010
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan