Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài nguyên - Môi trường ›TCVN7060:2009

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7060:2009 (ISO 9130 : 2005) về Mô tô - Phương pháp đo xác định vị trí trọng tâm

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN7060:2009
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2009
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2009Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7060 : 2009

ISO 9130 : 2005

MÔ TÔ - PHƯƠNG PHÁP ĐO XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ TRỌNG TÂM

Motorcycles - Measurement methods for location of centre of gravity

Lời nói đầu

TCVN 7060 : 2009 thay thế TCVN 7060 : 2002;

TCVN 7060 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO 9130 : 2005;

TCVN 7060 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đườngbộ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chấtlượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Lời giới thiệu

Tính ổn định của mô tô là yếu tố quan trọng cho sự vận hành an toàn của mô tô. Tổ hợp mô tô/người lái và môi trường sử dụng tạo thành một hệ thống nhất. Tuy nhiên việc đánh giá tính ổn định của tổ hợp mô tô/ người lái rất phức tạp do sự tác động qua lại của tính ổn định của mô tô, ảnh hưởng của tư thế người lái và sự phản ứng của người lái đối với các điều kiện thay đổi liên tục.

Trong đánh giá tính ổn định của mô tô, việc xác định các đặc tính động học của tổ hợp mô tô/người lái được xem là một phần quan trọng của các thông số thiết kế của bản thân phương tiện.

Tiêu chuẩn này mô tả phương pháp đo để xác định vị trí trọng tâm của mô tô và của tổ hợp mô tô/ người lái.

 

MÔ TÔ - PHƯƠNG PHÁP ĐO XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ TRỌNG TÂM

Motorcycles - Measurement methods for location of centre of gravity

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo để xác định vị trí trọng tâm của mô tô và của tổ hợp mô tô/ người lái. Tiêu chuẩn áp dụng cho mô tô hai bánh.

Có thể dùng các phương pháp đo khác nếu chứng minh được các kết quả là tương đương với nhau.

Không thể chỉ dùng riêng các kết quả đo thu được theo phương pháp đo của tiêu chuẩn này (xem Phụ lục A) để đánh giá tính ổn định của phương tiện bởi vì các kết quả đo này mới chỉ đề cập đến một khía cạnh của hiện tượng rất phức tạp.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).

TCVN 6578 (ISO 3779) Phương tiện giao thông đường bộ - Mã nhận dạng phương tiện giao thông (VIN) - Nội dung và cấu trúc.

49 CFR Part 572 Subpart B [Code of Federal Regulations, issued by the National Highway Traffic Safety Administration (NHTSA)] (Luật Liên bang do cơ quan quản lý an toàn giao thông trên đường cao tốc quốc gia ban hành).

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1. Hệ tọa độ mô tô (x, y, z) (motorcycle - fixed axis system (x, y, z))

Hệ trục tọa độ vuông góc được đặt cố định vào mô tô sao cho khi mô tô chuyển động theo đường thẳng trên đường bằng thì trục x là trục nằm ngang trong mặt phẳng trung tuyến dọc của mô tô và hướng về phía trước. Trục y hướng về phía bên trái người lái và trục z hướng lên phía trên.

CHÚ THÍCH 1: Hệ thống trục tọa độ này chuyển động tịnh tiến và quay cùng với mô tô.

CHÚ THÍCH 2: Coi như mô tô được cố định trên một bệ đo và hệ thống được đặt vào bệ đo đó.

3.2. Hệ thống trục mặt đất (X, Y, Z) (earth - fixed axis system (X, Y, Z))

Hệ thống trục tọa độ vuông góc được đặt cố định trên mặt đất. Trục X và Y nằm trong mặt phẳngngang và trục Z hướng lên phía trên.

4. Điều kiện đo

4.1. Điều kiện đo khi mô tô không người lái như sau.

a) Mô tô phải đảm bảo sạch sẽ, không bám bùn đất, không bị biến dạng và hoạt động bìnhthường.

b) Nhiên liệu phải được đổ theo quy định của nhà sản xuất.

c) Dầu bôi trơn, nước làm mát (trong trường hợp động cơ làm mát bằng nước) phải được đổ theo quy định của nhà sản xuất.

d) Áp suất lốp theo quy định của nhà sản xuất.

e) Dụng cụ đi kèm với mô tô phải được đặt đúng vị trí quy định.

f) Hệ thống treo trước và treo sau phải được cố định ở vị trí tĩnh.

g) Bánh trước được đặt dọc theo trục x.

Những điều kiện trên có thể sửa đổi theo đối tượng đo, những điều kiện được sửa đổi phải được ghi lại trong báo cáo kết quả đo (xem Phụ lục A).

4.2.Điều kiện đo khi người lái ngồi trên mô tô như sau.

a) Điều kiện đo đối với mô tô được qui định trong 4.1.

b) Người nộm được qui định trong 49 CFR part 572 Subpart B (hoặc tương đương) có khối lượng73,4 kg hoặc bằng khối lượng của người lái.

c) Ở vị trí trong mặt phẳng trung tuyến dọc của mô tô.

d) Người lái ngồi trên yên xe, hai tay nắm tay lái và đặt hai chân lên bàn để chân.

e) Tư thế của người lái tạo một góc bởi đường thẳng nối điểm S (chỉ ra tâm quay của phần thân và cánh tay của người lái) và điểm H (chỉ ra tâm quay giữa phần thân và đùi của người lái) và trục x. Góc này là góc tư thế của người lái.

f) Vị trí của người lái phải ở giữa trục trước và điểm H dọc theo trục x, đó là vị trí ngồi của ngườilái.

Những điều kiện trên có thể sửa đổi theo đối tượng đo, những điều kiện được sửa đổi phải được ghilại trong báo cáo kết quả đo (xem Phụ lục A).

5. Dụng cụ và thiết bị đo

5.1. Thước vuông chính xác có khả năng đo đến 0,1 mm/1 m (»20 inch).

5.2. Thước dây bằng thép với độ chính xác ± [0,3 + 0,1 (L-1)] mm theo chiều dài, L, tính bằng mét.

5.3. Thước đo góc có khả năng đo đến 0,1° dạng điện tử hoặc cơ khí.

5.4. Cân với độ chính xác 0,1 kg.

5.5. Gối đỡ, sử dụng khi đặt bệ đo lên trên cân.

5.6. Bệ đo vững chắc, có khối lượng nhẹ.

5.7. Mũi của dao đo có bán kính cong của đỉnh nhỏ hơn 1 mm và góc tạo bởi hai mặt bên của mũi dao đo nhỏ hơn 90°. Trong quá trình sử dụng thì đỉnh của mũi dao đo sẽ bị mài mòn.

5.8. Quả cân để làm nghiêng bệ đo.

6. Qui trình đo

6.1. Vị trí trọng tâm theo trục x

6.1.1. Vị trí trọng tâm của riêng bệ đo theo trục x

Đo vị trí trọng tâm của bệ đo dọc theo trục x, như sau. Xem Hình 1.

a) Đặt các gối đỡ tại tâm của cân trước và cân sau, sau đó đo tải trọng PKF và PKR

b) Đặt bệ đo trên hai gối đỡ, sao cho trọng tâm nằm trên đường thẳng nối hai gối đỡ. Bệ đo cótính đến cả phần nhô/dây cần thiết để giữ mô tô. Nếu khó xác định vị trí trọng tâm ở trên đường thẳng nối hai gối đỡ thì sử dụng quả cân và một gối đỡ để trọng tâm nằm trong vùng tạo bởi quả cân và gối đỡ trước F và sau R.

c) Đo khoảng cách, xPF, dọc theo trục x từ điểm A trên mép dưới phía trước của bệ đo đến gối đỡtrước F, và khoảng cách xPR dọc theo trục x từ điểm A tới gối đỡ sau R.

d) Đo tải trọng PFR và PRR phân bố lên gối đỡ trước và gối đỡ sau.

e) Tính khoảng cách, xP, dọc theo trục x từ điểm A trên mép dưới phía trước của bệ đo tới trọng tâm theo các công thức từ (1) đến (3):

PPF = PFR - PKF                      (1)

PPR=PRR - PKR                      (2)

             (3)

Trong đó:

PPF là tải trọng của bệ đo phân bố lên gối đỡ trước F, tính bằng newton (N);

PPR là tải trọng của bệ đo phân bố lên gối đỡ sau R, tính bằng newton (N);

PFR là tổng tải trọng được tạo ra bởi bệ đo và tải trọng của gối đỡ trước F, phân bố lên gối đỡ trước F, tính bằng newton (N);

PRR là tổng tải trọng được tạo ra bởi bệ đo và tải trọng của gối đỡ sau R, phân bố lên gối đỡ sau R, tính bằng newton (N);

PKF là tải trọng của gối đỡ trước F, tính bằng newton (N);

PKR là tải trọng của gối đỡ sau R, tính bằng newton(N);

xP là khoảng cách từ điểm A trên mép dưới phía trước của bệ đo tới vị trí trọng tâm dọc theo trục x, tính bằng milimét (mm);

xPF là khoảng cách từ điểm A trên mép dưới phía trước của bệ đo tới gối đỡ trước F dọc theo trục x, tính bằng milimét (mm);

xPR là khoảng cách từ điểm A trên mép dưới phía trước của bệ đo tới gối đỡ sau R dọc theo trục x,tính bằng milimét (mm).

Hình 1 - Xác định vị trí trọng tâm của bệ đo theo trục x

6.1.2. Xác định vị trí trọng tâm của mô tô theo trục x

Đối với cả hai trường hợp mô tô không có người lái (4.1) và mô tô có người lái (4.2), đo vị trí trọng tâmcủa mô tô theo trục x, như sau, xem Hình 2.

a) Đặt mô tô trên bệ đo sao cho đường tâm của các lốp song song với với đường nối hai gối đỡ,và cố định không cho di chuyển. Góc nghiêng ngang của mô tô so với bệ đo nằm trong khoảng 0° ± 0,5°.

b) Đo khoảng cách, xF,dọc theo trục x từ điểm A trên mép dưới phía trước của bệ đo đến trục trước của xe.

c) Đo tải trọng PMF và PMR phân bố lên gối đỡ trước và sau.

d) Tính khoảng cách, xg, dọc theo trục x từ trục trước của mô tô đến trọng tâm mô tô sử dụng các công thức từ (4) đến (9):

mm = mT -mP              (4)

pTF = pMF- pKF            (5)

pTR = pMR - pKR             (6)

   (7)

x =          (8)

xg = xm - xF                   (9)

Trong đó:

mm là khối lượng của mô tô, tính bằng kilogram (kg);

mTlà tổng khối lượng của mô tô và bệ đo, tính bằng kilogram (kg);

mP là khối lượng của bệ đo, tính bằng kilogram (kg);

PTF là tải trọng của bệ đo và mô tô phân bố lên gối đỡ trước F, tính bằng newton (N);

PTR là tải trọng của bệ đo và mô tô phân bố lên gối đỡ sau R, tính bằng newton (N);

PMF là tổng tải trọng của bệ đo và mô tô, và tải trọng của gối đỡ trước F, phân bố lên gối đỡ trước F, tính bằng newton (N);

PMR là tổng tải trọng của bệ đo và mô tô, và tải trọng của gối đỡ sau R, phân bố lên gối đỡ sau R, tính bằng newton (N);

xT là khoảng cách từ điểm A trên mép dưới phía trước của bệ đo tới trọng tâm của mô tô và bệ đodọc theo trục x, tính bằng milimét (mm);

xm là khoảng cách từ điểm A trên mép dưới phía trước của bệ đo tới trọng tâm của mô tô dọc theo trục x, tính bằng milimét đơn vị (mm);

xg là khoảng cách từ trục trước của mô tô tới trọng tâm dọc theo trục x, tính bằng milimét (mm)

xf là khoảng cách từ điểm A trên mép dưới phía trước tới trục trước của mô tô dọc theo trục x, tínhbằng milimét (mm).

Hình 2- Xác định vị trí trọng tâm của mô tô theo trục x

6.2. Xác định vị trí trọng tâm theo trục y

6.2.1. Xác định vị trí trọng tâm của riêng bệ đo theo trục y

Đo vị trí trọng tâm của riêng bệ đo dọc theo trục y, như sau, xem Hình 3.

a) Đặt các gối đỡ tại tâm của cân bên phải R và bên trái L, sau đó đo tải trọng PKL và PKR.

b) Đặt bệ đo trên hai gối đỡ, sao cho trọng tâm nằm trên đường thẳng nối hai gối đỡ. Bệ đo cótính đến cả phần nhô/ dây cần thiết để giữ mô tô. Nếu khó xác định vị trí trọng tâm ở trên đường thẳng nối hai gối đỡ thì sử dụng quả cân và một gốiđỡ để trọng tâm nằm trong vùng tạo bởi quả cân và gối đỡ bên trái L và bên phải R.

c) Đo khoảng cách, yPL, dọc theo trục y từ điểm B trên mép dưới bên trái của bệ đo tới gối đỡ bên trái L trên cạnh trái; đo kích thước, yPR, dọc theo trục y từ điểm B tới gối đỡ bên phải R trên cạnh phải của bệ đo.

d) Đo tải trọng PL và PR phân bố lên gối đỡ bên trái L và bên phải phải R.

e) Tính toán khoảng cách, yP, dọc theo trục y từ điểm B trên mép dưới bên trái của bệ đo tới trọng tâm sử dụng các công thức công thức từ (10) đến (12):

PPL= PL - PKL

(10)

PPR= PR- PKR

(11)

(12)

Trong đó:

PPLlà tải trọng của bệ đo phân bố lên gối đỡ bên trái L, tính bằng newton (N);

PPRlà tải trọng của bệ đo phân bố lên gối đỡ bên phải R, tính bằng newton (N);

PLlà tổng tải trọng của bệ đo và gối đỡ bên trái L, phân bố lên gối đỡ bên trái, L, tính bằng newton(N);

PR là tổng tải trọng của bệ đo và gối đỡ bên phải R, phân bố lên gối đỡ bên phải R, tính bằngnewton (N);

PKL là tải trọng của gối đỡ bên trái L, tính bằng newton (N);

PKR là tải trọng của gối đỡ bên phải R, tính bằng newton (N);

yP là khoảng cách từ điểm B mép dưới bên trái của bệ đo tới trọng tâm dọc theo trục y, tính bằngmilimét (mm);

yPL là khoảng cách từ điểm B mép dưới bên trái của bệ đo tới gối đỡ bên trái L dọc theo trục y, tính bằng milimét (mm);

yPR là khoảng cách từ điểm B mép dưới bên trái của bệ đo tới gối đỡ bên phải R dọc theo trục y,tính bằng milimét (mm).

Hình 3 - Xác định vị trí trọng tâm của bệ đo theo trục y

6.2.2. Xác định vị trí trọng tâm của mô tô theo trục y

Đối với cả hai trường hợp, mô tô không người lái (4.1) và mô tô có người lái (4.2), đo vị trí trọng tâm của mô tô dọc theo trục x, như sau, xem Hình 4.

a) Đặt mô tô trên bệ đo, đo vị trí trọng tâm dọc theo mô tô trục x ngay trên đường thẳng nối hai gối đỡ và đường tâm lốp là đường thẳng vuông góc từ đường thẳng nối hai gối đỡ, và cố định không được di chuyển. Góc nghiêng ngang của mô tô so với bệ đo nằm trong khoảng 0°± 0,5°.

b) Đo khoảng cách, yo, dọc theo trục y từ điểm B trên mép dưới bên trái của bệ đo tới mặt phẳng trung tuyến dọc của mô tô.

c) Đo tải trọng PML và PMR phân bố lên gối đỡ bên trái L và gối đỡ phải R.

d)Tính khoảng cách, yg, dọc theo trục y từ mặt phẳng trung tuyến dọc của mô tô tới vị trí trọngtâm sử dụng các công thức từ (13) đến (18):

mm = mT -mP

(13)

PTL= PML - PKL

(14)

PTR= PMR - PKR

(15)

(16)

(17)

yg = yo -ym

(18)

Trong đó:

mm là khối lượng của mô tô, tính bằng kilogram (kg);

mTlà tổng trọng lượng của mô tô và bệ đo, tính bằng kilogram (kg);

mP là trọng lượng của bệ đo, tính bằng kilogram (kg);

PTLlà tải trọng của bệ đo và mô tô phân bố lên gối đỡ trái L, tính bằng newton (N);

PTR là tải trọng của bệ đo và mô tô phân bố lên gối đỡ phải R, tính bằng newton (N);

PMLlà tổng tải trọng của bệ đo và mô tô và của gối đỡ trái L, phân bố lên gối đỡ trái L, tính bằngnewton (N);

PMR là tổng tải trọng của bệ đo và mô tô và của gối đỡ phải R, phân bố lên gối đỡ phải R, tính bằng newton (N);

yT là khoảng cách từ điểm B trên mép dưới bên trái của bệ đo tới vị trí trọng tâm của mô tô và bệ đo dọc theo trục y, đơn vị (mm);

ym là khoảng cách từ điểm B trên mép dưới bên trái của bệ đo tới vị trí trọng tâm của mô tô dọctheo trục y, đơn vị (mm);

yg là khoảng cách từ mặt phẳng trung tuyến dọc của mô tô tới vị trí trọng tâm dọc theo trục y, đơnvị (mm);

yolà khoảng cách từ điểm B trên mép dưới bên trái của bệ đo tới mặt phẳng trung tuyến dọc củamô tô dọc theo trục y, đơn vị (mm).

Hình 4 - Xác định vị trí trọng tâm của mô tô theo trục y

6.3. Xác định vị trí trọng tâm theo trục z

6.3.1. Xác định vị trí trọng tâm của riêng bệ đo theo trục z

Đo vị trí trọng tâm của riêng bệ đo dọc theo trục z, như sau, xem Hình 5 và Hình 6.

a) Đo khoảng cách, ho, từ mặt đáy của bệ đo trên đó đặt mô tô tới mũi dao đo theo trục z.

b) Đo khoảng cách ao và bo từ mũi dao đo tới điểm C tại vị trí treo quả cân mk1 (xem d) dọc theo các trục x và trục z tương ứng.

c) Đặt bệ đo trên mũi dao đo giữ ổn định và đo góc qP tạo bởi mặt đáy của bệ đo và mặt phẳngnằm ngang. Lúc này, việc tính toán vị trí trọng tâm theo mục (e), dưới đây, sẽ thay đổi phụ thuộcvào sự thay đổi góc nghiêng của bệ đo.

d) Treo quả cân mk1 vào điểm C của bệ đo sao cho điểm C cạnh bên của bệ đo là thấp hơn và đo góc, qk, tạo bởi mặt đáy của bệ đo và mặt phẳng nằm ngang (Hình 5b và 6b). Khi góc nghiêng

qk tăng thêm, giá trị của vị trí trọng tâm dọc theo trục z trở lên ổn định và sai số giảm đi. Góc nghiêng phải lớn hơn 10°.

e) Tính khoảng cách, zP, từ mặt đáy của bệ đo tới trọng tâm dọc theo trục z sử dụng các công thức (19) và (20). Dấu ± của công thức, sử dụng giá trị âm nếu điểm C thấp hơnđoqP (Hình 5a) và sử dụng giá trị dương khi điểm C được nâng cao (Hình 6a):

                                                (19)

zg = h0 - cP                                                                         (20)

Trong đó:

cP là khoảng cách từ mũi dao đo tới trọng tâm của bệ đo dọc theo trục z, đơn vị (mm);

mk1 là trọng lượng quả cân mk1 được treo vào bệ đo, đơn vị (kg);

aolà khoảng cách dọc theo trục x từ mũi dao đo tới điểm C vị trí treo quả cân, đơn vị (mm);

bolà khoảng cách dọc theo trục z từ mũi dao đo tới điểm C vị trí treo quả cân, đơn vị (mm);

qklà góc, đơn vị độ, được tạo bởi mặt dưới của bệ đo và mặt phẳng thẳng đứng với bệ đo trênmũi dao đo và có treo quả cân, giá trị tuyệt đối;

mP là trọng lượng của bệ đo, đơn vị (kg);

qP là góc, đơn vị độ, được tạo bởi mặt dưới của bệ đo và mặt phẳng ngang với bệ đo được đặttrên mũi dao và không treo quả cân, giá trị tuyệt đối;

zP là khoảng cách từ mặt đáy bệ đo tới trọng tâm dọc theo trục z, đơn vị (mm);

ho là khoảng cách từ mặt đáy của bệ đo tới mũi dao đo dọc theo trục z, đơn vị (mm).

CHÚ DẪN:

1 Mũi dao đo

2 Thanh chống

Hình 5 - Xác định vị trí trọng tâm của bệ đo theo trục z (điểm C thấp)

CHÚ DẪN:

1 Mũi dao đo

2 Thanh chống

Hình 6 - Xác định vị trí trọng tâm của bệ đo theo trục z (điểm C đi lên)

6.3.2. Xác định vị trí trọng tâm của mô tô theo trục z

Đối với cả hai trường hợp mô tô không người lái (4.1) và mô tô có người lái (4.2), đo vị trí trọng tâmcủa mô tô theo trục z, như sau, ((xem Hình 7) và Hình 8)).

a) Đặt mô tô trên bệ đo và cố định nó không cho di chuyển. Góc nghiêng ngang của mô tô với bệ đo nằm trong khoảng 0° ± 0,5°.

c) Đặt bệ đo trên mũi dao đo giữ ổn định và đo góc, qT, được tạo bởi mặt đáy của bệ đo và mặt phẳng nằm ngang. Lúc này, việc tính toán vị trí trọng tâm theo mục (e), dưới đây, sẽ thay đổi phụ thuộc vào sự thay đổi góc nghiêng của bệ đo.

c) Điều chỉnh vị trí của mô tô sao cho góc qR là nhỏ nhất có thể.

d) Treo quả cân mk2 vào điểm C của bệ đo và đo góc qTK được tạo bởi mặt đáy của bệ đo và mặt phẳng nằm ngang ((Hình 7b) và Hình 8b)). Khi góc nghiêng qTK tăng lên, giá trị của vị trí trọng tâm theo trục z trở lên ổn định và sai số đo sẽ trở giảm đi. Góc nghiêng phải lớn hơn 10°.

e) Tính khoảng cách, zg, từ mặt tiếp xúc của các bánh xe mô tô với bệ đo tới trọng tâm dọc theotrục z sử dụng công thức sau. Dấu ± của công thức, sử dụng giá trị âm nếu điểm C thấp hơn khiđo qR (Hình 7a) và sử dụng giá trị dương khi điểm C đi lên (Hình 8a):

mT = mP + mk2 + mm

(21)

(22)

(23)

zT = ho-cm

(24)

Trong đó:

mT là tổng trọng lượng của bệ đo, quả cân và của mô tô, đơn vị (kg);

mk2là trọng lượng quả cân mk1 được treo vào bệ đo, đơn vị (kg);

mm là trọng lượng của mô tô, đơn vị (kg);

cTlà khoảng cách từ mũi dao đo tới trọng tâm của tổ hợp bệ đo và mô tô theo trục z, đơn vị (mm);

qTK là góc, đơn vị độ, được tạo bởi mặt đáy của bệ đo và mặt phẳng nằm ngang, với bệ đo trên mũidao và có treo quả cân, giá trị tuyệt đối;

qT là góc, đơn vị độ, được tạo bởi mặt đáy của bệ đo và mặt phẳng nằm ngang, với bệ đo đặt trên mũi dao đo và không treo quả cân, giá trị tuyệt đối;

cm là khoảng cách từ mũi dao đo tới trọng tâm của mô tô dọc theo trục z, đơn vị (mm);

zglà khoảng cách từ bề mặt mà các bánh xe trước và bánh xe sau của mô tô tiếp xúc với mặt bệ đo tới trọng tâm dọc theo trục z, đơn vị (mm).

Hình 7 - Xác định vị trí trọng tâm của mô tô theo trục z (điểm C đi xuống)

Hình 8 - Xác định vị trí trọng tâm của mô tô theo trục z (điểm C đi lên)

7. Kết quả thử nghiệm

Ghi lại các kết quả trong báo cáo kết quả đo như chỉ dẫn ở Phụ lục A. Giá trị của vị trí trọng tâm đơn vị milimét.

 

Phụ lục A

(Qui định)

Mẫu báo cáo kết quả đo

Mẫu theo phụ lục này phải được dùng để ghi các kết quả đo vị trí trọng tâm của mô tô được tính toán theo tiêu chuẩn này.

Mô tô - Vị trí trọng tâm - Kết quả đo theo TCVN 7060

1. Nhận dạng mô tô: ……………………………………………………….………

1.1. Nhãn hiệu, mẫu, kiểu: ………………………………………………..………..

1.2. Năm sản xuất: …………………………………………………………………..

1.3. Phần mô tả phương tiện (VDS) (xem TCVN 6578): ………………………..

1.4. Áp suất lốp: trước:……………….….. kPa/Sau: ……………………… kPa

1.5. Chỉnh đặt hệ thống treo (nếu điều chỉnh được):….………………………….

1.6. Cố định vị trí hệ thống treo: trước:a………………… sau:b………………....

1.7. Các điều kiện khácc:…………………………………………………………….

2. Điều kiện thử

2.1. Ngày kiểm tra: ……………………………………………………………………

2.2. Địa điểm thử: …………………………………………………………………….

2.3. Người đo: …………………………………………………………………………

2.4. Người lái: Không/ Người nộm/người thậtd…………………………………..

2.5. Tài liệu tham khảo về người nộm (nếu áp dụng): ……………………………

2.6. Vị trí ngồi e: …………………………………………………………………….…

2.7. Góc tư thế ngồif: …………………………………………………………….. độ

3. Kết quả thử nghiệm:

3.1. Vị trí trọng tâm theo trục x, xgg: ………………………………………….…mm

3.2. Vị trí trọng tâm theo trục y, ygh: …………………………………………... mm

3.3. Vị trí trọng tâm theo trục z, zgi: ………………………………………….…mm

aKhoảng cách từ tâm của ống cổ đến mặt đất. Nếu không thể đo được khoảng cách này,thì ghi lại điểm chuẩn trên phần treo bằng hệ lò xo của càng trước mô tô và đo khoảng cách từ điểm này đến mặt đất.

b Khoảng cách từ tâm bulông đầu trên của treo sau đến mặt đất. Nếu khoảng cách nàykhông đo được thì ghi điểm chuẩn trên trục lò xo sau mô tô và đo khoảng cách từ điểm này đến mặt đất.

c Xem Điều 4, ghi lại điều kiện đo được thay đổi hoặc thêm vào.

d Gạch bỏ những mục không áp dụng.

e Khoảng cách từ trục trước đến điểm H dọc theo trục x, điểm H là tâm quay của thânngười.

f Góc tạo bởi giữa đường nối giữa điểm H và S và trục x, điểm S là tâm quay của thânngười và cánh tay.

gKhoảng cách từ trục trước đến trục sau dọc theo trục x.

h Cạnh trái theo hướng của mặt phẳng trung tuyến dọc của xe sẽ là hướng dương.

 i Khoảng cách từ mặt trước và sau của bánh xe chạm đất đến cạnh trên dọc theotrục z.

 

Từ khóa:
TCVN7060:2009Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7060:2009Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7060:2009Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7060:2009 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7060:2009 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN7060:2009 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN7060:2009
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2009
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN7060:2009
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2009
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan