Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Tài nguyên - Môi trường › TCVN7054:2014

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7054:2014 về Vàng thương phẩm - Yêu cầu kỹ thuật

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN7054:2014
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2014
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2014 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7054:2014

VÀNG THƯƠNG PHẨM - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Commercial gold - Technical requirements

Lời nói đầu

TCVN 7054:2014 thay thế TCVN 7054:2002.

TCVN 7054:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 174, Đồ trang sức biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

VÀNG THƯƠNG PHẨM - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Commercial gold - Technical requirements

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và cách ghi nhãn đối với tất cả các loại vàng thương phẩm lưu thông trên thị trường.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho vàng nguyên liệu thô.

2 Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.

2.1

Vàng thương phẩm (Commercial gold)

Các sản phẩm vàng trang sức, vàng mỹ nghệ, vàng miếng và vàng nguyên liệu lưu thông trên thị trường (trừ vàng nguyên liệu thô).

2.2

Vàng trang sức (Jewelry gold)

Các sản phẩm vàng và hợp kim vàng, có hoặc không gắn đá quý, kim loại quý hoặc vật liệu khác, để phục vụ nhu cầu trang sức của con người như các loại nhẫn, dây, vòng, hoa tai, kim cài, tượng nhỏ và các loại khác.

2.3

Vàng mỹ nghệ (Handicraft gold)

Các sản phẩm vàng và hợp kim vàng, các sản phẩm mạ vàng/sản phẩm khảm vàng, có hoặc không gắn đá quý, kim loại quý hoặc vật liệu khác, để phục vụ cho nhu cầu trang trí mỹ nghệ như khung ảnh, tượng và các loại khác.

2.4

Vàng miếng (Bullion gold)

Vàng đã được đúc, dập, cán, thành các hình dạng khác nhau, có đóng chữ và số chỉ khối lượng, chất lượng và ký mã hiệu của nhà sản xuất theo quy định tại Điều 6 của tiêu chuẩn này.

2.5

Vàng nguyên liệu (Materia gold)

Vàng dưới dạng khối, thỏi, lá, hạt, dây bán thành phẩm trang sức và các loại khác (không bao gồm vàng nguyên liệu thô).

2.6

Vàng nguyên liệu thô (Raw materia gold)

Vàng dưới dạng khối, thỏi, lá, hạt, dây..., mới khai thác, chưa tinh luyện; vàng trang sức, vàng mỹ nghệ cũ không còn giá trị trang sức mỹ nghệ; vàng dưới dạng phế liệu như các linh kiện điện tử cũ, sản phẩm nha khoa hỏng...

2.7

Vàng tinh khiết (Fine gold)

Các sản phẩm hoàn toàn tạo nên từ kim loại vàng.

2.8

Hợp kim vàng (Gold alloy/solder)

Một dung dịch rắn giữa vàng và các kim loại khác. Các nguyên tố có thể hợp kim hóa với vàng là bạc, đồng, nickel, sắt, hoặc kẽm, thiếc, mangan, cadmi, platin, paladi.

2.9

Sản phẩm mạ vàng/Sản phẩm khảm vàng (Gold coatings/platings)

Sản phẩm ghép gồm một lớp vàng mỏng (lớp mạ vàng) phủ lên một chất liệu khác, thường là một kim loại kém giá trị hơn vàng. Lớp mạ vàng được tạo thành bằng những cách khác nhau, dưới tác dụng của nhiệt độ và áp suất (lớp mạ vàng) hoặc thông qua quá trình điện phân (mạ vàng điện phân).

2.10

Kara (Karat)

Số phần của vàng (tính theo khối lượng) trong hai mươi bốn (24) phần của hợp kim vàng, được ký hiệu là K.

2.11

Độ tinh khiết (Fineness)

Số phần của kim loại vàng (tính theo khối lượng) trong một nghìn (1000) phần của hợp kim vàng.

CHÚ THÍCH: Theo tập quán của người Việt, nghề kim hoàn có quy ước hàm lượng vàng theo tuổi như sau:

Vàng 24K là vàng 10 tuổi.

Vàng 22K là vàng 9,2 tuổi.

Vàng 20K là vàng 8,33 tuổi.

Vàng 18K là vàng 7,5 tuổi.

Vàng 14K là vàng 5,83 tuổi

3 Phân loại

Vàng thương phẩm được phân loại theo các tiêu chí sau đây:

3.1 Theo mục đích sử dụng

Theo mục đích sử dụng vàng thương phẩm được chia thành:

- Vàng trang sức.

- Vàng mỹ nghệ.

- Vàng miếng.

- Vàng nguyên liệu.

3.2 Theo thành phần

Theo thành phần, vàng thương phẩm được chia thành:

- Vàng tinh khiết.

- Vàng hợp kim.

3.3 Theo màu sắc

Vàng tinh khiết có màu vàng. Khi hàm lượng của vàng giảm xuống và tùy thuộc vào thành phần và hàm lượng của các kim loại hợp kim với vàng, vàng thương phẩm sẽ có màu vàng nhạt hơn hoặc có các màu khác (Bảng 1).

Bảng 1 - Màu của vàng thương phẩm

Màu (hoặc sắc màu)

Nguyên tố hợp kim

Ghi chú

Vàng

Bạc và đồng

Hàm lượng đồng càng nhiều thì màu vàng càng đậm

Trắng

Màu trắng của vàng thương phẩm có thể do:

- hợp kim với nickel, cộng với kẽm, đồng, thiếc, nhưng không có bạc.

- hợp kim với paladi, cộng với bạc, đồng.

- hợp kim với đồng thời cả nickel và paladi, cộng với bạc, kẽm.

Có tên gọi là ʺvàng trắngʺ, tương ứng sẽ có vàng trắng nickel, vàng trắng paladi và vàng trắng hỗn hợp nickel-paladi.

Đỏ (hoặc hồng)

Đồng

Có tên gọi là ʺvàng đỏʺ, thường nhanh bị mất màu

Xanh lục (lá cây)

Bạc, có thể có vết của cadmi và kẽm

Chỉ có loại 18K

Xanh lam (da trời)

Sắt

 

4 Yêu cầu kỹ thuật

4.1 Chất lượng

Chất lượng của vàng thương phẩm, còn gọi là tuổi vàng, được đánh giá chủ yếu theo hàm lượng của kim loại vàng trong sản phẩm đó. Hàm lượng của vàng được đo bằng các đơn vị sau:

- Kara (xem 3.10) ký hiệu là K. Ví dụ, vàng tinh khiết là vàng 24K; vàng 18K là loại vàng thương phẩm chứa 18 phần kim loại vàng và 6 phần kim loại khác; vàng 12K là sản phẩm chứa 12 phần kim loại vàng và 12 phần kim loại khác…

- Độ tinh khiết (xem 3.11). Ví dụ, vàng 750 là sản phẩm chứa 750 (75%) kim loại vàng và 250 (25%) phần kim loại khác.

Các đơn vị trên được quy đổi như trên Bảng 2. Để thuận tiện cho sử dụng, trong bảng có đưa ra cả đơn vị phần trăm hàm lượng vàng.

Bảng 2 – Bảng quy đổi các đơn vị đo chất lượng của vàng thương phẩm

Kara

(phần/24)

Độ tinh khiết, ‰

Không nhỏ hơn

Hàm lượng vàng, %

Không nhỏ hơn

24K

23K

22K

21K

20K

19K

18K

17K

16K

15K

14K

13K

12K

11K

10K

9K

8K

999

958

916

875

833

791

750

708

667

625

585

541

500

458

416

375

333

99,9

95,8

91,6

87,5

83,3

79,1

75,0

70,8

66,6

62,5

58,3

54,1

50,0

45,8

41,6

37,5

33,3

4.2 Thành phần hóa học của vàng thương phẩm

Vàng trang sức thường có thành phần hóa học như Bảng 3. Thành phần của các loại vàng thương phẩm khác chưa được quy định.

5 Ghi nhãn

Mọi sản phẩm làm từ vàng hoặc hợp kim vàng từ 8K trở lên (hoặc hàm lượng vàng từ 33,3% trở lên) lưu thông trên thị trường, đều phải được đóng ký hiệu độ tinh khiết (đóng nhãn) trực tiếp trên sản phẩm.

5.1 Ký hiệu độ tinh khiết (nhãn)

Ký hiệu độ tinh khiết được quy định đóng trên sản phẩm như sau:

- Bằng số Ả rập chỉ số kara kèm chữ cái K, hoặc

- Bằng số Ả rập chỉ số phần vàng trên một nghìn (1000) phần khối lượng của sản phẩm.

Kích cỡ các chữ cái và chữ số trong ký hiệu độ tinh khiết vàng phải bằng hoặc lớn hơn 0,5 mm2.

5.2 Sản phẩm có độ tinh khiết khác nhau

a) Khi một sản phẩm gồm nhiều phần làm từ vàng hoặc hợp kim vàng có độ tinh khiết khác nhau thì mỗi phần phải được đóng ký hiệu độ tinh khiết như một sản phẩm riêng biệt hoặc cả sản phẩm được đóng chung một nhãn có độ tinh khiết là độ tinh khiết trung bình của các phần đó.

b) Khi một sản phẩm gồm nhiều phần khác nhau, trong đó một hoặc vài phần làm từ vàng hoặc hợp kim vàng, còn các phần khác làm từ kim loại khác thì những phần làm từ vàng hoặc hợp kim vàng sẽ được đóng như ở 5.1, những phần khác thì phải mô tả trong hóa đơn hoặc chứng từ kèm theo.

c) Các sản phẩm mạ vàng/sản phẩm khảm vàng phải được ghi rõ trong hóa đơn chứng từ kèm theo.

5.3 Những trường hợp không cần đóng ký hiệu độ tinh khiết

Những sản phẩm sau đây không cần đóng ký hiệu độ tinh khiết:

a) Đồng tiền vàng;

b) Những sản phẩm hoặc một phần sản phẩm nhỏ hoặc mảnh đến mức việc đóng ký hiệu độ tinh khiết không thể thực hiện được và có khối lượng dưới 1 g.

Bảng 3 - Thành phần hóa học của vàng trang sức

STT

Mác

Thành phần hóa học, %

Au

Ag

Các nguyên tố khác

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Au 100

AuAg 99-1

AuAg 98-2

AuAg 97-3

AuAg 96-4

AuAg 95-5

AuAg 94-6

AuAg 92-8

AuAg 90-10

AuAg 88-12

100

99,0±0,2

98,0±0,2

97,0±0,2

96,0±0,2

95,0±0,2

94,0±0,2

92,0±0,2

90,0±0,2

88,0±0,2

-

1,0±0,2

2,0±0,2

3,0±0,2

4,0±0,2

5,0±0,2

6,0±0,2

8,0±0,2

10,0±0,2

12,0±0,2

-

Có thể có song không gây ảnh hưởng đến chất lượng vàng

11

12

13

14

15

16

17

18

AuAg 58,3-40

AuAg 58,3-30

AuAg 58,3-20

AuAg 58,3-8

AuAg 75-15

AuAg 75-12

AuAg 75-8,5

AuAg 75-4,5

58,3±0,2

58,3±0,2

58,3±0,2

58,3±0,2

75,0±0,2

75,0±0,2

75,0±0,2

75,0±0,2

40,0-41,5

30,0-34,0

20,0-28,5

8,0-9,0

15,0-16,0

12,0-13,0

8,5-9,5

4,5-5,5

Còn lại

Còn lại

Còn lại

Còn lại

Còn lại

Còn lại

Còn lại

Còn lại

CHÚ THÍCH: Có thể sản xuất vàng có thành phần khác nhưng những loại trên đây là thông dụng nhất.

 

PHỤ LỤC A

(Tham khảo)

Các đơn vị đo khối lượng của vàng

Đơn vị đo quốc tế dùng để đo khối lượng vàng thương phẩm là gam hoặc kilogam. Trên thực tế, khối lượng của vàng còn thường được đo bằng:

a) Các đơn vị truyền thống Châu Âu:

- Aoxơ troy (ounce troy), ký hiệu là oz t:

1 oz t = 31,1030 g

- Aoxơ avoirdupois (ounce avoir), ký hiệu là oz av:

1 oz av = 28,3945 g

- Pennyweight, ký hiệu là dwt:

1 dwt = 1,5550 g

b) Các đơn vị truyền thống Châu Á:

- Chỉ (momme):

1 chỉ = 3,75 g

- Các đơn vị thứ cấp:

+ Lạng (tael), còn gọi là lượng hoặc cây

+ Phân

+ Li (lai)

1 lạng = 37,5 g = 10 chỉ = 100 phân = 1000 li (lai)

c) Sự liên hệ giữa các đơn vị trên như sau:

1 g = 0,0032 oz t = 0,0350 oz av = 0,6430 dwt = 0,0026 lạng

1 oz t = 31,1030 g = 1,0970 oz av = 20 dwt = 0,8294 lạng

1 oz av = 28,3945 g = 0,9110 oz t = 18,2290 dwt = 0,7560 lạng

1 lạng = 37,5000 g = 10 chỉ = 1,2056 oz t = 13,2270 oz av = 24,1157 dwt

Từ khóa:
TCVN7054:2014 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7054:2014 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7054:2014 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7054:2014 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7054:2014 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7054:2014 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN7054:2014
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2014
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN7054:2014
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2014
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan