Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Tài nguyên - Môi trường › TCVN6805:2001

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6805:2001 (ISO 10226 : 1991) về Quặng nhôm – Phương pháp thực nghiệm kiểm tra độ lệch lấy mẫu

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN6805:2001
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Bộ Khoa học Công nghệ và Mội trường
Ngày ban hành 01/01/2001
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2001 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6805 : 2001

ISO 10226 : 1991

QUẶNG NHÔM - PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM KIỂM TRA ĐỘ LỆCH LẤY MẪU

Aluminium ores - Experimental methods for checking the bias of sampling

Lời nói đầu

TCVN 6805 : 2001 hoàn toàn tương đương với ISO 10226 : 1991

TCVN 6805 : 2001 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC129 "Quặng nhôm" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

QUẶNG NHÔM - PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM KIỂM TRA ĐỘ LỆCH LẤY MẪU

Aluminium ores - Experimental methods for checking the bias of sampling

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thực nghiệm kiểm tra độ lệch lấy mẫu quặng nhôm, khi việc lấy mẫu được tiến hành theo TCVN 6803 : 2001 (ISO 8685).

Chú thích 1 - Phương pháp này cũng áp dụng để kiểm tra độ lệch chuẩn bị mẫu, khi tiến hành chuẩn bị mẫu theo TCVN 2823 : 1999 (ISO 6140).

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

TCVN 2823 : 1999 (ISO 6140) Quặng nhôm - Chuẩn bị mẫu.

TCVN 6803 : 2001 (ISO 8685) Quặng nhôm - Qui trình lấy mẫu.

3. Quy định chung

3.1. Trong các phương pháp thực nghiệm nêu ở tiêu chuẩn này, kết quả của phương pháp cần kiểm tra (gọi là Phương pháp B) được so sánh với kết quả của phương pháp đối chứng (gọi là Phương pháp A) mà về mặt kỹ thuật và thực nghiệm, được xem là phương pháp cho kết quả gần như không có độ lệch.

Trong trường hợp, về mặt thống kê, không có độ lệch đáng kể giữa các kết quả đạt được bằng Phương pháp B và Phương pháp A, thì chấp nhận Phương pháp B là phương pháp thường dùng.

Chú thích 2 - Trong tiêu chuẩn này, độ lệch được đánh giá bằng việc ứng dụng thử nghiệm t (một phía) ở mức ý nghĩa 5%, bằng cách định rõ xem độ lệch giữa kết quả của Phương pháp A và Phương pháp B đúng với độ chênh lệch ngẫu nhiên hoặc kết quả đó là độ chênh lệch thống kê.

Số lần đo song song không được ít hơn 20. Số lượng cặp số liệu cần thiết phụ thuộc vào độ lệch chuẩn của chênh lệch từ 20 cặp số liệu và giá trị độ lệch d , được xác định theo qui định tại điều 5.

Có thể sử dụng bất cứ đặc tính chất lượng hóa hoặc lý. Những đặc tính thường được sử dụng nhiều nhất là nhôm oxit, silic oxit và hàm lượng ẩm. Để khẳng định rằng không có độ lệch, độ lệch thường được xác định không chỉ bằng một thông số, mà bằng một vài thông số, tốt nhất là những thông số cần quan tâm. Các đặc tính phân tích cần được định rõ trước khi thực nghiệm bắt đầu. Khi các mẫu đơn dùng cho Phương pháp A và B có thể lấy từ những phần quặng kề liền nhau thì việc chuẩn bị và thử nghiệm nên tiến hành trên từng mẫu đơn riêng. Không bao giờ sử dụng số liệu tổng hợp đối với mẫu đơn, mẫu phụ hoặc mẫu chung để so sánh.

Phương pháp phân tích số liệu thực nghiệm mô tả ở điều 5 cũng có thể áp dụng để kiểm tra khả năng chênh lệch đáng kể của kết quả thu nhận từ các mẫu lấy từ các vị trí khác nhau của một lô quặng. Thí dụ: từ điểm chất quặng và điểm tháo quặng.

3.2. Sau khi tiến hành một loạt thực nghiệm, nên lặp lại thực nghiệm trong những khoảng thời gian đều đặn và khi có thay đổi về chất lượng quặng. Thực nghiệm cũng phải được lặp lại khi có những thay đổi về thiết bị hoặc việc cung cấp quặng.

4. Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu.

4.1. Lấy mẫu

Phương pháp đối chứng (Phương pháp A) để kiểm tra độ lệch lấy mẫu là phương pháp dừng băng tải. Phương pháp được kiểm tra (Phương pháp B) phải so sánh với Phương pháp A và sử dụng cùng một vật liệu.

Thí dụ: Lấy mẫu bằng phương pháp cơ giới (xem TCVN 6803 : 2001 (ISO 8685)).

Phương pháp A: Lấy mẫu bằng phương pháp dừng băng tải.

Phương pháp B: Lấy từng mẫu đơn từ băng tải đang chuyển động bằng máy lấy mẫu.

4.2. Chuẩn bị mẫu

Các phương pháp để tạo ra cặp mẫu, chuẩn bị mẫu và thử nghiệm như nêu tại điều 4.2.1 và 4.2.2.

4.2.1. Mẫu đơn thu nhận từ một lô quặng theo Phương pháp A và B tạo thành hai mẫu A và B.

4.2.2. Mẫu A và B phải được lấy theo cùng một cách, chuẩn bị mẫu theo qui định tại TCVN 2823 : 1999 (ISO 6140) và đo theo qui định ở tiêu chuẩn Việt Nam liên quan để có một cặp kết quả đo.

Qui trình trên đây cần được tiến hành trên 20 cặp mẫu trở lên (xem điều 3.1).

5. Phân tích số liệu thực nghiệm

5.1. Xác định độ lệch chuẩn của độ chênh lệch.

5.1.1. Biểu thị kết quả đo thu nhận bằng các phương pháp A và B, xAi....xBi , tương ứng.

5.1.2. Tính độ chênh lệch di giũa xAi và xBi theo phương trình:

di = xBi - xAi với i = 1; 2...k                                              (1)

trong đó: k là số loạt cặp số liệu.

5.1.3. Tính giá trị trung bình  của độ chênh lệch chính xác đến một số thập phân nhỏ hơn số thập phân sử dụng khi đo:

                                         (2)

5.1.4. Tính tổng bình phương SSd và độ lệch chuẩn của độ chênh lệch sd:

SSd =                                              (3)

Sd =                                                       (4)

5.2. Xác định số lượng loạt số liệu cần thiết cho thực nghiệm nr

Tính giá trị độ chênh lệch chuẩn D theo phương trình :

D =                                                                         (5)

Khi đó, từ bảng 1 xác định giá trị của nr tương ứng với giá trị của D.

Khi nr £ k thì tiến hành theo điều 5.3. Khi nr > k tiến hành thực nghiệm bổ sung trên (nr - k) loạt số liệu. Qui trình này phải lặp lại cho đến khi số lượng bộ dữ liệu bằng hoặc lớn hơn giỏ trị của nr như qui định tại bảng 1.

Bảng 1 - Số lượng bộ dữ liệu yêu cầu nr , xác định bằng giá trị độ chênh lệch chuẩn D

Khoảng độ chênh lệch chuẩn D

Số lượng bộ dữ liệu yêu cầu nr

Khoảng độ chênh lệch chuẩn D

Số lượng bộ dữ liệu yêu cầu nr

0,30 ≤ D < 0,35

0,35 ≤ D < 0,40

0,40 ≤ D < 0,45

0,45 ≤ D < 0,50

0,50 ≤ D < 0,55

0,55 ≤ D < 0,60

0,60 ≤ D< 0,65

0,65 ≤ D < 0,70

0,70 ≤ D < 0,75

0,75 ≤ D < 0.80

0,80 ≤ D < 0,85

0,85 ≤ D < 0,90

0,90 ≤ D < 0,95

0,95 ≤ D < 1,00

1,00 ≤ D < 1,10

122

90

70

55

45

38

32

28

24

21

19

17

15

14

13

1,1 ≤ D< 1,2

1,2 ≤ D < 1,3

1,3 ≤ D< 1,4

1,4 ≤ D < 1,5

1,5 ≤ D < 1,6

1,6 ≤ D < 1,7

1,7 ≤ D < 1,8

1,8 ≤ D < 1,9

1,9 ≤ D < 2,0

2,0 ≤ D

11

10

8

8

7

6

6

6

5

5

Chú thích - Bảng này lấy từ trang 606 và 607 của tài liệu Thiết kế và Phân tích Thực nghiệm công nghiệp do Owen L. Navíes xuất bản năm 1956. Tài liệu này liệt kê các giá trị của nr ứng với D ở mức tin cậy a = 0,05 và b = 0,05, ở đây µ có thể cho là chênh lệch thống kê, khi không có độ chênh lệch nào (nghĩa là mức độ tin cậy của thử nghiệm t một chiều) và b có thể không phải là độ chênh lệch thống kê khi có độ chênh lệch d.

5.3. Thử nghiệm thống kê

Tính giá trị to đến số thập phân thứ ba bằng cách làm tròn số thập phân thứ tư theo công thức:

to =                                                     (6)

Khi giá trị tuyệt đối của to nhỏ hơn giá trị t tương ứng với k nêu ở bảng 2, thì kết luận rằng độ chênh lệch không đáng kể và Phương pháp B có thể được chấp nhận là phương pháp thường dùng.

Bảng 2 - Giá trị t ở mức ý nghĩa 5%

(thử nghiệm t một phía)

Số lượng bộ dữ liệu cặp, k

t

Số lượng bộ dữ liệu cặp, k

t

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36

37

38

39

1,729

1,725

1,721

1,717

1,714

1,711

1,708

1,706

1,703

1,701

1,699

1,697

1,696

1,694

1,692

1,691

1,690

1,688

1,687

1,686

40

41

42

43

44

45

46

47

48

49

50

51

61

81

121

241

¥

1,685

1,684

1,683

1,682

1,681

1,680

1,679

1,679

1,678

1,677

1,677

1,676

1,671

1,664

1,658

1,651

1,645

Chú thích - Bảng này lấy từ “Các bảng thống kê và công thức cho ứng dụng máy tính” (Hội tiêu chuẩn Nhật Bản. Tokyo. 1972)

6. Thí dụ bằng số của thực nghiệm

6.1. Thí dụ bằng số No 1 (d: 0,2 % của hàm lượng nhôm ôxit)

Thí dụ bằng số ở bảng 3 là kết quả thực nghiệm với thiết bị lấy mẫu cơ giới được tiến hành theo điều 4.1.

Biên độ độ lệch được phát hiện trong thực nghiệm này của hàm lượng nhôm ôxit là 0,2 %.

Bảng 3 - Thí dụ cụ thể bằng số No 1

Số thứ tự bộ dữ liệu

Hàm lượng nhômôxit (%)

di = xBi – xAi

d

XBi

XAi

 

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

 

12

13

14

15

16

17

18

19

20

59,20

59,75

62,00

62,62

62,96

60,02

63,17

63,91

59,98

61,21

61,26

58,98

58,95

61,97

59,36

63,74

62,74

60,47

62,55

63,80

59,00

59,67

61,74

63,16

63,26

59,92

63,11

63,87

60,42

61,13

61,30

59,22

59,09

61,89

58,88

64,24

63,14

60,33

63,03

63,94

0,0400

0,0064

0,0676

0,2916

0,0900

0,0100

0,0036

0,0016

0,1936

0,0064

0,0016

0,0576

0,0196

0,0064

0,2304

0,2500

0,1600

0,0196

0,2304

0,0196

0,20

0,08

0,26

0,54

0,30

0,10

0,06

0,04

0,44

0,08

0,04

0,24

0,14

0,08

0,48

0,50

0,40

0,14

0,48

0,14

Tổng

1,70

1,7060

Như vậy:

D =

Bảng 1 cho nr = 28, vậy số lượng bộ dữ liệu trong thực nghiệm đó không đủ. Vì vậy cần lấy thêm tám bộ dữ liệu và lúc đó thử nghiệm cần tiến hành trên tổng số 28 bộ dữ liệu.

6.2. Thí dụ bằng số No 2 (d: 0,15% hàm lượng nhôm ôxit)

Thí dụ bằng số nêu ở bảng 4 là kết quả thực nghiệm bằng máy lấy mẫu được tiến hành theo điều 4.1.

Biên độ lệch được phát hiện trong thực nghiệm là 0,15 % của hàm lượng nhôm ôxit.

Như vậy:

D =

Bảng 1 cho nr = 6 vậy số lượng bộ dữ liệu trong thực nghiệm này là đủ

to =

/ to / > t

Vì vậy có thể kết luận rằng có độ lệch đáng kể trong Phương pháp B và cần phải có biện pháp để loại bỏ độ lệch này.

Bảng 4 - Thí dụ bằng số No 2

Số thứ tự bộ dữ liệu

Hàm lượng nhôm ôxit (%)

di = xBi – xAi

d

XBi

XAi

 

 

 

1

 

2

 

3

 

4

 

5

 

6

 

7

 

8

 

9

 

10

 

11

 

12

 

13

 

14

 

15

 

16

 

17

 

18

 

19

 

20

 

49,50

 

50,05

 

52,10

 

53,32

 

53,26

 

50,32

 

53,47

 

53,91

 

50,28

 

51,51

 

51,56

 

49,28

 

48,95

 

51,97

 

49,36

 

54,04

 

53,04

 

50,77

 

52,85

 

53,80

 

49,00

 

49,67

 

51,74

 

53,16

 

53,06

 

49,92

 

53,11

 

53,57

 

50,02

 

51,13

 

51,30

 

49,02

 

48,75

 

51,59

 

48,88

 

53,75

 

52,80

 

50,42

 

52,62

 

53,53

 

0,50

 

0,38

 

0,36

 

0,16

 

0,20

 

0,40

 

0,36

 

0,34

 

0,26

 

0,38

 

0,26

 

0,26

 

0,20

 

0,38

 

0,48

 

0,29

 

0,24

 

0,35

 

0,23

 

0,27

 

0,2500

 

0,1444

 

0,1296

 

0,0256

 

0,0400

 

0,1600

 

0,1296

 

1,1156

 

0,0676

 

0,1444

 

0,0676

 

0,0676

 

0,0400

 

0,1444

 

0,2304

 

0,0841

 

0,0576

 

0,1225

 

0,0529

 

0,0729

Tổng

6,30

2,1468

6.3. Thí dụ bằng số No 3 (d : 0,3 % hàm lượng ẩm)

Thí dụ bằng số cuối cùng nêu ở bảng 5 là kết quả thực nghiêm để kiểm tra ảnh hưởng của kích thước hạt và khối lượng mẫu thử đến hàm lượng ẩm. Trong thực nghiệm này mẫu có khối lượng ít hơn 1 kg và kích thước hạt nhỏ hơn 10 mm (Phương pháp B) được so sánh với mẫu có khối lượng nhỏ hơn 5 kg và kích thước hạt nhỏ hơn 22,4 mm (Phương pháp A).

Biên độ độ lệch được phát hiện trong thực nghiệm này là 0,3 % hàm lượng ẩm:

Như vậy:

D =

Bảng 1 cho nr = 13, vậy số lượng bộ dữ liệu trong thực nghiệm này đủ.

to =

t = 1,729 khi k =20 lấy từ bảng 2

|to| < t

Do đó chênh lệch  = 0,028 là không đáng kể ở mức 5% và là rất nhỏ có thể bỏ qua. Phương pháp B có thể chấp nhận như một phương pháp thường dùng.

Bảng 5 - Thí dụ bằng số No 3

Số thứ tự bộ dữ liệu

Hàm lượng ẩm (%)

di = xBi – xAi

d

XBi

XAi

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

12,64

11,47

12,35

12,70

10,64

11,78

10,55

12,92

12,75

12,09

13,73

12,93

12,37

12,09

11,94

12,24

12,11

10,36

11,80

12,14

12,99

11,60

12,27

12,75

10,59

11,63

10,91

13,29

12,85

12,36

13,38

12,83

12,68

12,27

12,02

11,54

11,62

10,46

12,07

12,06

0,35

0,13

0,08

0,05

0,05

0,15

0,36

0,37

0,10

0,27

0,35

0,10

0,31

0,18

0,08

0,70

0,49

0,10

0,27

0,08

0,1225

0,0169

0,0064

0,0025

0,0025

0,0225

0,1296

0,1369

0,0100

0,0729

0,1225

0,0100

0,0961

0,0324

0,0064

0,4900

0,2401

0,0100

0,0729

0,0064

Tổng

-0,57

1,6095

 

Từ khóa:
TCVN6805:2001 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6805:2001 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN6805:2001 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6805:2001 của Bộ Khoa học Công nghệ và Mội trường Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN6805:2001 của Bộ Khoa học Công nghệ và Mội trường Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6805:2001 của Bộ Khoa học Công nghệ và Mội trường
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN6805:2001
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Bộ Khoa học Công nghệ và Mội trường
Ngày ban hành 01/01/2001
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN6805:2001
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Bộ Khoa học Công nghệ và Mội trường
Ngày ban hành 01/01/2001
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan