Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Tài nguyên - Môi trường › TCVN6579:2010

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6579:2010 (ISO 3780:2009) về Phương tiện giao thông đường bộ - Mã nhận dạng quốc tế nhà sản xuất (WMI)

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN6579:2010
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2010
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2010 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6579:2010

ISO 3780:2009

PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - MÃ NHẬN DẠNG QUỐC TẾ NHÀ SẢN XUẤT (WMI)

Road vehicles - World manufacturer identifier (WMI) code

Lời nói đầu

TCVN 6579:2010 thay thế TCVN 6579:2000.

TCVN 6579:2010 hoàn toàn tương đương với ISO 3780:2009.

TCVN 6579:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Lời giới thiệu

Việc phân chia mã nhận dạng quốc tế nhà sản xuất (WMI) lần đầu tiên cho các nước đã được thiết lập hơn 25 năm trước và nhiều việc đã xảy ra từ lần ban hành trước của Tiêu chuẩn này vào năm 1983:

- Một số nước không còn tồn tại nữa;

- Công nghiệp ô tô trong một số nước (ví dụ Trung Quốc) đã phát triển tới một mức độ mà các nước liên quan đang nhanh chóng sử dụng hết các vị trí mã WMI ban đầu;

- Trong các nước khác, nhiều mã WMI được phân chia đầu tiên, nhưng sự chỉ định này đã không được sử dụng do thiếu một nền công nghiệp ô tô chủ chốt trong nước được xét.

Để giải quyết vấn đề trước khi đi đến mức độ trở lên nghiêm trọng, tổ chức quốc tế về duy trì các mã WMI, Hội Kỹ sư ô tô (SAE), cùng với ban chấp hành SAE VIN/WMI đã cập nhật và điều chỉnh ma trận mã WMI. Phụ lục A có sự phân chia mã WMI quốc tế đã được sửa đổi lại.

Trong khi đang sửa đổi Tiêu chuẩn quốc tế này, những sửa đổi đáng kể sau đây cũng được thực hiện đối với phiên bản trước:

- Các điều riêng biệt ‘phạm vi’ và ‘lĩnh vực áp dụng’ được kết hợp vào một Điều 1, và do đó các điều tiếp theo được đánh số lại;

- Thuật ngữ và định nghĩa trong Điều 3 đã được đồng bộ hơn và được sửa đổi phù hợp với tính hiện đại hiện nay;

- Nội dung của 4.3 đã được sửa đổi để giảm sự rủi ro của việc hiểu khác nhau.

 

PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - MÃ NHẬN DẠNG QUỐC TẾ NHÀ SẢN XUẤT (WMI)

Road vehicles - World manufacturer identifier (WMI) code

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định nội dung và cấu trúc của mã nhận dạng để nhận biết nhà sản xuất phương tiện giao thông đường bộ trên toàn thế giới. Mã nhận dạng quốc tế nhà sản xuất (WMI) này là phần thứ nhất của số nhận dạng phương tiện (VIN) được quy định trong TCVN 6578:2008 (ISO 3779).

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại ô tô, rơ moóc và sơ mi rơ moóc, mô tô và xe gắn máy như đã định nghĩa trong TCVN 6211:2003 (ISO 3833).

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 6578:2008 (ISO 3779), Phương tiện giao thông đường bộ - Số nhận dạng phương tiện (VIN) - Nội dung và cấu trúc.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 6578:2008 (ISO 3779) và các thuật ngữ và định nghĩa sau.

3.1. Mã nhận dạng quốc tế nhà sản xuất, WMI (world manufacturer identifier-WMI)

Phần thứ nhất của số nhận dạng phương tiện (VIN) để định rõ nhà sản xuất phương tiện và được cấp cho một nhà sản xuất phương tiện để nhận biết được nhà sản xuất đó.

CHÚ THÍCH: Khi được sử dụng cùng với các phần còn lại của VIN, WMI đảm bảo tính duy nhất của VIN đối với tất cả các phương tiện đã được sản xuất trên thế giới trong khoảng thời gian 30 năm.

3.2. Tổ chức quốc gia (national organization)

Tổ chức được chỉ định bởi mỗi cơ quan thành viên ISO của quốc gia, và hoạt động nhân danh cơ quan quốc tế chịu trách nhiệm về việc duy trì các mã WMI và việc cấp các mã đó.

4. Đặc trưng chung

4.1. Mã WMI bao gồm ba ký tự.

Chỉ được dùng các chữ số Ả rập và chữ cái La tinh sau để dùng trong VIN và được hạn chế theo các số và chữ sau:

1 2 3 4 5 6 7 8 9 0

A B C D E F G H J K L M N P R S T U V W X Y Z

(Các chữ I, O và Q không được dùng).

4.2. Các mã WMI được cấp phải được duy trì và kiểm tra bởi cơ quan quốc tế được quy định trong Phụ lục A hoạt động dưới sự ủy quyền của ISO.

4.3. Mỗi nhà sản xuất phương tiện được cấp một hoặc nhiều mã WMI, như đã được quy định trong TCVN 6578:2008 (ISO 3779), bởi tổ chức quốc gia của nước trong đó có các trụ sở chính của nhà sản xuất phương tiện. Nhà sản xuất này có thể giao trách nhiệm sản xuất các phương tiện cho một công ty con.

4.4. Một mã WMI đã được cấp cho một nhà sản xuất sẽ không được cấp cho một nhà sản xuất khác ít nhất là 30 năm nữa sau năm cuối cùng mà mã WMI đó được sử dụng.

5. Đặc trưng riêng

5.1. Vị trí thứ nhất

Vị trí thứ nhất trong WMI phải là một ký tự số hoặc ký tự chữ cái chỉ định một vùng địa lý. Một vùng địa lý có thể được cấp bởi nhiều ký tự trên cơ sở các nhu cầu được dự báo trước.

Sự phân chia ký tự thứ nhất trên toàn cầu được quy định trong Phụ lục A.

5.2. Vị trí thứ hai

Vị trí thứ hai trong WMI phải là một ký tự số hoặc ký tự chữ cái chỉ định một nước ở trong một vùng địa lý riêng. Một nước có thể được cấp bởi nhiều ký tự trên cơ sở các nhu cầu được dự báo trước. Phải sử dụng tổ hợp của ký tự thứ nhất và thứ hai để đảm bảo sự nhận dạng một nước là duy nhất.

Sự phân chia ký tự thứ hai trên toàn cầu được quy định trong Phụ lục A.

5.3. Việc cấp mã cho vị trí thứ nhất và vị trí thứ hai

Cơ quan quốc tế có thẩm quyền sẽ cấp cho mỗi nước một hay nhiều tổ hợp của vị trí thứ nhất và vị trí thứ hai theo Phụ lục A.

5.4. Vị trí thứ ba

5.4.1. Vị trí thứ ba trong WMI phải là một ký tự số hoặc ký tự chữ cái, tổ chức quốc gia sẽ cấp ký tự thứ ba cho một nhà sản xuất riêng. Phải sử dụng tổ hợp ký tự thứ nhất, thứ hai và thứ ba để đảm bảo sự nhận dạng mỗi nhà sản xuất là duy nhất.

CHÚ THÍCH: Một nhà sản xuất có thể được cấp bởi tổ hợp của nhiều ký tự (tức là nhiều hơn một mã WMI) trên cơ sở các nhu cầu được dự báo trước.

5.4.2. Tổ chức quốc gia phải sử dụng số “9” ở vị trí thứ ba để cho phép nhận dạng các nhà sản xuất dưới 500 phương tiện mỗi năm. Trong các trường hợp như vậy, các ký tự thứ ba, thứ tư và thứ năm của phần chỉ thị xe (VIS) phải được tổ chức quốc gia cấp và phải nhận dạng nhà sản xuất riêng biệt đó.

 

Phụ lục A

(quy định)

Quản lý mã WMI

Cơ quan quốc tế có trách nhiệm duy trì các mã WMI theo tiêu chuẩn quốc tế tương đương tiêu chuẩn này là Hội các kỹ sư ô tô (SAE).

Bảng A.1 quy định sự phân chia toàn cầu ký tự thứ nhất và thứ hai của WMI.

CHÚ THÍCH: Thông tin về việc áp dụng các mã WMI mới có thể có được từ cơ quan điều phối mã WMI tại địa chỉ sau đây:

Society of Automotive Engineers, Inc. (SAE),

400 Commonwealth Drive,

Warrendale, PA 15096 - 0001,

USA

Phone: + 1 724.772.8511

Fax: + 1 724.776.3087

Email: [email protected]

URL: http://www.sae.org/standardsdev/groundvehicle/vin.htm

Thông tin thêm liên quan đến các mã WMI hiện nay có thể có được từ trang web ULR sau đây: http://www.nhtsa.dot.gov/cars/rules/manufacture/


Vùng địa lý

Thứ
nhất
mã

Vị trí thứ hai mã WMI

A

B

C

D

E

F

G

H

J

K

L

M

N

P

R

S

T

U

V

W

X

Y

Z

1

2

3

4

5

6

7

8

9

0

Africa

(châu Phi)

A

South Africa (Nam Phi)

Ivory coast (bờ biển Ngà)

Lesotho

Bostwana

Namibia

Madagacars

Mauritius

Tunisia
(Tuynidi)

Cyprus
(Sip)

Zimbabwe
(Zimbabue)

 

 

 

 

 

 

 

B

Angola

 

 

 

Kenya

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Libya
(Libi)

 

 

 

 

 

 

C

Egypt
(Ai cập)

 

 

 

Marocco
(Ma rốc)

 

 

 

Zambia

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mã dự phòng

(Spare codes)

D

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

E

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

F

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

G

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

H

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Asia

(châu Á)

J

Japan (Nhật Bản)

K

 

 

 

 

 

Israel

 

 

S.Korea
(Hàn Quốc)

Jordan
(Gioocdani)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

L

China (Trung Quốc)

M

India (Ấn độ)

Indonesia

Thailand

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

N

Iran

Pakistan

 

 

 

Turkey (Thổ Nhĩ Kỳ)

Uzbekistan

 

Azebaijan

 

 

Armenia

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

P

Philippines

 

 

Singapore

 

 

 

Malaysia

Bangladesh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

R

United Arap Emirates

 

 

 

Taiwan

Vietnam

 

 

Saudi Arabia

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Europe

(châu Âu)

S

United Kingdom (vương quốc liên hiệp Anh)

Germany (Đức)

Poland (Ba Lan)

Latvia

 

 

 

 

 

 

 

 

T

Switzerland

(Thụy Sĩ)

 

 

 

 

 

Czech Republic (Sec)

Hungary

Portugal (Bồ Đào Nha)

Serbia & Montenegro

 

 

 

 

 

 

U

Spain (Tây ban Nha)

 

 

 

 

Denmark (Đan Mạch)

Ireland (Ailen)

 

 

Romania (Rumani)

 

 

 

Macedonia

 

 

Slovakia

Bosnia & herzigor vina

V

Austria (Áo)

France (Pháp)

Spain (Tây ban Nha)

 

 

 

 

 

Croatia

Estonia

 

 

W

Germany (Đức)

X

Bulgaria

 

 

Greece (Hy Lạp)

 

 

Netherlan (Hà Lan)

 

 

 

 

Russia (Nga)

Luxembourg

 

 

 

Russia (Nga)

Y

Belgium (Bỉ)

Finland (Phần Lan)

 

 

 

 

 

Sweden (Thụy Điển)

Norway (Na uy)

Belarus

Ukraine

 

 

Z

Italy (Ý)

 

 

Slovenia

 

 

Lithuania

 

 

 

 

 

North America

(Bắc Mỹ)

1

United States (Mỹ)

2

Canada

 

 

 

 

 

3

Mexico (Mehico)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Perto Rico

 

4

United States (Mỹ)

5

United States (Mỹ)

Ocean
(châu đại dương)

6

Australia (Úc)

Newzealand (New zi lân)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mã dự phòng (spare coder)

7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

South America (Nam Mỹ)

8

Argentina

Chile

 

 

 

Ecuador

 

 

Peru

 

 

 

Venezuela

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Brazil

Colombia

 

 

 

 

 

 

 

 

Uruguay

 

 

 

 

 

 

Brazil

 

Mã dự phòng (Spare codes)

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] TCVN 6211:2003 (ISO 3833), Phương tiện giao thông đường bộ - Kiểu - Thuật ngữ và định nghĩa.

Từ khóa:
TCVN6579:2010 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6579:2010 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN6579:2010 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6579:2010 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN6579:2010 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6579:2010 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN6579:2010
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2010
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN6579:2010
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2010
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan