Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Tài nguyên - Môi trường › TCVN6259-1B:2003/SĐ2:2005

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-1B:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 1B: Quy định chung về phân cấp tàu

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN6259-1B:2003/SĐ2:2005
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Bộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành 01/01/2005
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2005 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6259-1B:2003/SĐ 2:2005

QUY PHẠM PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU BIỂN VỎ THÉP - PHẦN 1B: QUY ĐỊNH CHUNG VỀ PHÂN CẤP TÀU

Rules for the classification and construction of sea-going steel ships - Part 1A: General regulations for the classification

 

CHƯƠNG 1 QUI ĐỊNH CHUNG

1.1. Kiểm tra

1.1.5. được bổ sung mới mục -2 như sau:

2. Bất kể những qui định nêu ở 1.1.3-2, kiểm tra máy tàu theo kế hoạch có thể được hoãn như qui định ở -1(1) hoặc (2), miễn là việc kiểm tra này được thực hiện tại thời điểm kiểm tra định kỳ.

CHƯƠNG 2 KIỂM TRA PHÂN CẤP

2.1. Kiểm tra phân cấp trong đóng mới

2.1.2. Các bản vẽ và hồ sơ trình duyệt

2.1.2-1(1) (v) được sửa đổi như sau:

(v) Sơ đồ bố trí các phương tiện dập cháy ( việc bố trí, số lượng và kiểu của các bơm chữa cháy, họng cứu hỏa, vòi rồng v.v...) và sơ đồ bố trí hệ thống khí trơ, nếu có (bố trí chung, các sơ đồ đường ống có nêu rõ vật liệu, kích thước, áp suất thiết kế của các ống van v.v..., các chi tiết của từng bộ phận và sơ đồ các thiết bị điều khiển, kể cả thiết bị báo động, an toàn và giám sát của hệ thống đó).

Bản vẽ thể hiện bố trí chung đối với phương tiện tiếp cận hoặc bản hướng dẫn tiếp cận kết cấu thân tàu, nếu áp dụng, như đã xác định ở Chương 33 Phần 2A và Chương 24 Phần 2B.

2.1.2-1(1) (x) được sửa đổi như sau:

(x) Tầm nhìn lầu lái

Sơ đồ và số liệu được qui định ở 1.1.4 Phần 12, nếu chiều dài toàn bộ của tàu Loa ³ 55 m

Bổ sung mới 2.1.2-1(1) (z):

(z) Sơ đồ bố trí thiết bị kéo và chằng buộc được nêu ở 25.2 Phần 2A hoặc 21.2 Phần 2B.

2.1.3. Trình hồ sơ và các bản vẽ khác.

Bổ sung mới (13) như sau:

(13) Bản tính độ bền, chú ý đến tải trọng thiết kế, kèm theo các cơ cấu đỡ kết cấu thân tàu riêng biệt của thiết bị kéo và chằng buộc nêu ở 25.2 Phần 2A hoặc 21.2 Phần 2B.

2.3. Thử nghiêng lệch và thử đường dài

2.3.1. Thử nghiêng lệch.

Bổ sung mục - 4 như sau:

4. Nếu trên tàu đặt một máy tính để tính toán ổn định (cùng với bản thông báo ổn định) thì phải có một bản hướng dẫn sử dụng máy tính kèm theo. Sau khi máy tính được lắp đặt lên tàu, phải tiến hành thử hoạt động để đảm bảo chắc chắn rằng máy tính này làm việc chính xác.

CHƯƠNG 3 KIỂM TRA HÀNG NĂM

(Đổi tên chương 3 cũ : Kiểm tra duy trì cấp)

3.1. Kiểm tra hàng năm thân tàu, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy và phụ tùng

3.1.1. Kiểm tra hồ sơ và bản vẽ.

Bổ sung vào cuối Bảng 1B/3.1 dòng 7 sau đây:

7

Bản vẽ bố trí các thiết bị kéo và chằng buộc

Đối với tàu có bố trí thiết bị kéo và chằng buộc:

Bản vẽ bố trí ở trên tàu theo các yêu cầu của 25.2, Phần 2A hoặc 21.2, Phần 2B. Việc kiểm tra 1 trong 2 bản vẽ được giữ ở trên tàu phải được thực hiện

3.1.2. Kiểm tra chung.

Trong Bảng 1B/3.2, số của những hạng mục từ “17” đến “20” tương ứng được sửa thành “18” đến “21”

Bổ sung hạng mục 16 như sau:

16

Buồm và phụ tùng của chúng

Buồm và phụ tùng của chúng phải được kiểm tra trong điều kiện được đặt đúng chỗ và sẵn sàng mở ra.

Bổ sung hạng mục 17 như sau:

17

Thiết bị kéo và chằng buộc

Đối với những tàu yêu cầu phải ghi dấu tải trọng làm việc an toàn ( SWL) trên thiết bị kéo và chằng buộc theo yêu cầu của 25.2, Phần 2A hoặc 21.2, Phần 2B, phải kiểm tra dấu hiệu đó ở trên thiết bị.

3.1.3. Thử khả năng hoạt động.

Bổ sung vào cuối Bảng 1B/3.3 dòng 8 như sau:

8

Máy tính để tính toán ổn định.

Phải tiến hành thử hoạt động đối với những máy tính để tính toán ổn định như là một phụ bản của bản thông báo ổn định, được đặt ở trên tàu vào giai đoạn bắt đầu đóng mới hoặc sau ngày 01/01/2005.

3.4. Kiểm tra định kỳ thân tàu, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy và phụ tùng 3.4.5 Sửa đổi như sau:

3.4.5. Kiểm tra tiếp cận

Trong Bảng 1B/3.16, tất cả các cụm từ “Tất cả các tấm boong nằm trong đường lỗ khoét miệng khoang giữa các miệng khoang hàng” được sửa thành “ Tất cả các tấm boong và kết cấu dưới boong nằm trong đường lỗ khoét miệng khoang giữa các miệng khoang hàng”.

3.4.6. Đo chiều dày

Bảng 1B/3.17, được bổ sung sửa đổi như sau:

Kiểm tra định kỳ

Kết cấu được đo chiều dày

Kiểm tra định kỳ lần thứ 2 (tàu trên 5 tuổi đến 10 tuổi).

1. Khu vực có nghi ngờ.

2. Các thành phần kết cấu trong phạm vi chiều dài vùng xếp hàng:

(1) Hai tiết diện ngang của tấm boong, nằm ngoài đường lỗ khoét miệng khoang hàng.

(2) Tất cả các tấm boong mà khi xếp gỗ súc hoặc các hàng hóa khác có xu hướng đẩy nhanh quá trình ăn mòn.

3. Các thành phần kết cấu tối thiểu sau đây để đánh giá chung và lập biên bản quá trình ăn mòn:

(1) Tất cả các sườn mạn ở khoang hàng phía mũi, bao gồm cả mã mút của chúng;

(2) Một số lượng thỏa đáng (tối thiểu bằng 1/4 tổng số) các sườn mạn, bao gồm cả mã mút của chúng, tại phần trước, giữa và phần sau của cả hai mạn trong mỗi khoang hàng còn lại;

(3) Các thành phần kết cấu khác chịu sự kiểm tra tiếp cận;

(4) Các dải tôn chắn gió và nước trong vùng những tiết diện đang xét theo 2(1) nói trên.

Kiểm tra định kỳ lần thứ 3 (tàu trên 10 tuổi đến 15 tuổi).

1. Khu vực có nghi ngờ.

2. Các thành phần kết cấu trong phạm vi chiều dài vùng xếp hàng:

(1) Mỗi tấm boong nằm ngoài đường lỗ khoét miệng khoang hàng;

(2) Hai tiết diện ngang, một ở vùng giữa tàu và một nằm ngoài vùng lỗ khoét miệng khoang hàng.

3. Các thành phần kết cấu tối thiểu sau đây để đánh giá chung và lập biên bản quá trình ăn mòn:

(1) Tất cả các sườn mạn ở khoang hàng phía mũi và một khoang hàng được chọn khác, bao gồm cả mã mút của chúng;

(2) Một số lượng thỏa đáng (tối thiểu bằng 1/2 tổng số) các sườn mạn, bao gồm cả mã mút của chúng, tại phần trước, giữa và phần sau của cả hai mạn trong mỗi khoang hàng còn lại;

(3) Các thành phần kết cấu khác chịu sự kiểm tra tiếp cận;

(4) Các kết cấu bên trong két mút mũi;

(5) Các dải tôn chắn gió và nước trong phạm vi chiều dài vùng xếp hàng;

(6) Các dải tôn chắn gió và nước được chọn nằm ngoài vùng xếp hàng.

Kiểm tra định kỳ lần thứ 4 và các định kỳ tiếp theo (tàu trên 15 tuổi).

1. Khu vực có nghi ngờ

2. Các thành phần kết cấu trong phạm vi chiều dài xếp hàng:

(1) Mỗi tấm boong nằm ngoài đường lỗ khoét miệng khoang hàng;

(2) Ba tiết diện ngang, một ở vùng giữa tàu và hai tiết diện ngoài vùng lỗ khoét miệng khoang hàng;

(3) Mỗi tấm đáy.

3. Các thành phần kết cấu tối thiểu sau đây để đánh giá chung và lập biên bản quá trình ăn mòn:

(1) Tất cả các sườn mạn bao gồm cả mã mút của chúng ở mọi khoang hàng;

(2) Các thành phần kết cấu khác chịu sự kiểm tra tiếp cận.

4. Các kết cấu bên trong két mút mũi.

5. Tất cả các tấm boong chính lộ thiên nằm ngoài vùng chiều dài khoang hàng.

6. Các tấm boong thượng tầng hở đại diện (boong vùng đuôi, lầu lái và thượng tầng mũi).

7. Tất cả các tấm tôn giữa đáy (ky) trên suốt chiều dài, thêm vào đó là các tấm đáy nằm trong vùng buồng máy, khoang cách ly và mút sau của các két.

8. Tấm tôn của hộp thông biển. Tôn vỏ ở khu vực xả mạn nếu đăng kiểm viên thấy cần thiết.

9. Các thành phần kết cấu qui định ở từ 4 đến 6 đối với lần kiểm tra định kỳ thứ 3.

 

Từ khóa:
TCVN6259-1B:2003/SĐ2:2005 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6259-1B:2003/SĐ2:2005 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN6259-1B:2003/SĐ2:2005 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6259-1B:2003/SĐ2:2005 của Bộ Khoa học và Công nghệ Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN6259-1B:2003/SĐ2:2005 của Bộ Khoa học và Công nghệ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6259 1B:2003 SĐ2:2005 của Bộ Khoa học và Công nghệ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN6259-1B:2003/SĐ2:2005
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Bộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành 01/01/2005
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN6259-1B:2003/SĐ2:2005
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Bộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành 01/01/2005
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan