Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài nguyên - Môi trường ›TCVN5313:2016

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5313:2016 về Giàn di động trên biển - Phân khoang

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN5313:2016
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2016
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2016Tình trạng:Hết hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 5313:2016

GIÀN DI ĐỘNG TRÊN BIỂN - PHÂN KHOANG

Mobile offshore units - Subdivision

Lời nói đầu

TCVN 5313 : 2016 Giàn di động trên biển - Phân khoang do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

TCVN 5313 : 2016 Giàn di động trên biển - Phân khoang thay thế cho TCVN 5310 : 2001 Công trình biển di động - Qui phạm phân cấp và chế tạo - Phân khoang.

Bộ Tiêu chuẩn TCVN "Giàn di động trên biển" là bộ quy phạm phân cấp và chế tạo cho các giàn di động trên biển, bao gồm các tiêu chuẩn sau:

TCVN 5309: 2016

Giàn di động trên biển - Phân cấp

TCVN 5310:2016

Giàn di động trên biển - Thân giàn

TCVN 5311 : 2016

Giàn di động trên biển - Trang thiết bị

TCVN 5312 : 2016

Giàn di động trên biển - Ổn định

TCVN 5313 : 2016

Giàn di động trên biển - Phân khoang

TCVN 5314 : 2016

Giàn di động trên biển - Phòng và chữa cháy

TCVN 5315:2016

Giàn di động trên biển - Hệ thống máy

TCVN 5316: 2016

Giàn di động trên biển - Trang bị điện

TCVN 5317 : 2016

Giàn di động trên biển - Vật liệu

TCVN 5318:2016

Giàn di động trên biển - Hàn

TCVN 5319: 2016

Giàn di động trên biển - Trang bị an toàn

 

GIÀN DI ĐỘNG TRÊN BIỂN - PHÂN KHOANG

Mobile offshore units - Subdivision

1. Phạm vi áp dụng

1.1.Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc phân khoang các giàn di động trên biển.

1.2.Giàn dạng tàu và sà lan cần tuân thủ các yêu cầu tương ứng về phân khoang trong TCVN 6259: 2003.

1.3.Đối với các giàn không được đề cập đến ở đây sẽ được xem xét riêng.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 5309 : 2016, Giàn di động trên biển - Phân cấp.

TCVN 5310 : 2016, Giàn di động trên biển - Thân giàn.

TCVN 5311 : 2016, Giàn di động trên biển - Trang thiết bị.

TCVN 5312 : 2016, Giàn di động trên biển - Ổn định.

TCVN 5314 : 2016, Giàn di động trên biển - Phòng và chữa cháy.

TCVN 5315 : 2016, Giàn di động trên biển - Hệ thống máy.

TCVN 5316 : 2016, Giàn di động trên biển - Trang bị điện.

TCVN 5317 : 2016, Giàn di động trên biển - Vật liệu.

TCVN 5318 : 2016, Giàn di động trên biển - Hàn.

TCVN 5319 : 2016, Giàn di động trên biển - Trang bị an toàn.

TCVN 6259 : 2003, Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.

Với lưu ý rằng TCVN 6259 : 2003 đã được sử dụng để biên soạn QCVN 21 : 2010/BGTVT,Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép với nội dung được bổ sung sửa đổi thường xuyên, khi sử dụng các viện dẫn tới TCVN 6259 : 2003 cần cập nhật các nội dung tương ứng trong QCVN 21 : 2010/BGTVT.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này ngoài các thuật ngữ và định nghĩa như được nêu trong 3 của TCVN 5309 : 2016 và các thuật ngữ định nghĩa trong TCVN 6259 : 2003, còn sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:

Khoang - Phần không gian bên trong của thân giàn được bao bởi vỏ ngoài, các sàn, vách, sống dọc và đà ngang kín nước. Đối với các cột ổn định, khoang còn là phần không gian bên trong cột được bao bởi vỏ ngoài, các vách đứng dọc quanh cột và các vách nằm ngang kín nước.

4. Yêu cầu kỹ thuật

4.1. Các vách ngăn kín nước

4.1.1. Yêu cầu chung

4.1.1.1.Các vách ngăn kín nước của các giàn dạng tàu và dạng sà lan phải thỏa mãn các yêu cầu nêu trong Chương 11 của Phần 2A hoặc Chương 11 của Phần 2B hoặc Chương 10 của Phần 8A của TCVN 6259 : 2003. Tuy nhiên, việc bố trí của các vách ngăn kín nước của giàn phải dựa trên một vùng biển cụ thể và trong vùng hạn chế trong thời gian dài hoặc bán cố định, hoặc sự bố trí các vách ngăn kín nước phải được xem xét chấp thuận.

4.1.1.2.Việc bố trí các vách ngăn kín nước trên các giàn tự nâng và giàn có cột ổn định phải được xem xét chấp thuận.

4.1.1.3.Bố trí và kích thước của các boong kín nước và vách ngăn kín nước trên giàn có cột ổn định phải đạt được hiệu quả tối ưu nhất để thỏa mãn các yêu cầu vềổn định tai nạn.

4.1.1.4.Nếu như có các lỗ khoét trên vách ngăn kín nước thì phải áp dụng các yêu cầu nêu tại 11.3 của Phần 2A và 13.2.5 của Phần 3 của TCVN 6259 : 2003.

4.1.1.5.Các két chứa nước ngọt hoặc chứa dầu nhiên liệu, hoặc các két khác không dự định để chứa đầy hoàn toàn trong quá trình vận hành, phải thỏa mãn các yêu cầu nêu trong Chương 12 của Phần 2A của TCVN 6259 : 2003.

4.1.2. Sự xuyên qua kết cấu biên

4.1.2.1.Nếu các kết cấu biên là kết cấu phải yêu cầu cho ổn định tai nạn thì các kết cấu đó phải là các kết cấu kín nước, bao gồm cả hệ thống ống, thông gió, trục, trang thiết bị điện... các ống của hệ thống đường ống và thông gió trong phạm vi tai nạn phải được trang bị sao cho trong trường hợp xảy ra tai nạn có thể điều khiển được từ xa từ boong thời tiết, từ buồng bơm hoặc các không gian khác thường xuyên có người. Tại các vị trí điều khiển hoạt động từ xa phải có các chỉ báo vị trí các van.

4.1.2.2.Bất kể các quy định trong 4.1.2.1, các đường ống thông gió không kín nước phải được trang bị các van kín nước tại các vị trí biên phân khoang và các van phải có thể điều khiển được từ xa từ vị trí trên boong thời tiết hoặc tại các vị trí thường xuyên có người. Tại các vị trí điều khiển hoạt động từ xa phải có các chỉ báo vị trí các van.

4.1.2.3.Đối với giàn tự nâng, các hệ thống thông gió mà không sử dụng trong trạng thái di chuyển của giàn có thể được đảm bảo bằng các biện pháp thay thế khác được chấp nhận. Trong trường hợp này, các không gian kín phải có các biện pháp thông gió được chấp thuận.

4.1.2.4.Đối với giàn có cột ổn định, các thiết bị vận hành van phải được đặt tại trạm điều khiển dằn. Tại trạm điều khiển từ xa phải có các thiết bị chỉ báo vị trí van.

4.2. Các thiết bị đóng kín

4.2.1. Quy định chung

4.2.1.1.Ngoài các yêu cầu nêu tại Phần 2A hoặc Phần 2B của TCVN 6259: 2003, kết cấu của các thiết bị đóng kín của các lỗ khoét mà nước biển có khả năng chảy qua các lỗ đó, phải thỏa mãn các yêu cầu của phần này.

4.2.1.2.Bất kể các yêu cầu nêu tại 4.2.1.1, kết cấu và thiết bị đóng kín của các lỗ khoét trên giàn, ngoại trừ các giàn tựa vào đáy biển hoặc định vị lâu dài, không phải tuân theo các yêu cầu nêu tại4.2.2đến 4.2.4.

4.2.1.3.Đối với giàn có cột ổn định, các thiết bị đóng kín không nằm trong phạm vi củaphần tính toán và các thiết bị đóng kín cần được xem xét riêng phải được xem xét riêng.

4.2.2. Các lỗ khoét bên trong được sử dụng trong quá trình vận hành

Các lỗ khoét bên trong được lắp các thiết bị đảm bảo tính kín nước, được sử dụng trong quá trình vận hành của giàn khi giàn ở trạng thái nổi, phải tuân theo các yêu cầu từ (1) đến (4) sau đây:

(1)Các cửa phải có khả năng được điều khiển từ xa từ vị trí điều khiển (phòng điều khiển dằn) nằm phía trên đường mớn nước sau cùng sau khi ngập và cũng phải được điều khiển tại chỗ từcả hai mặt của vách ngăn. Các chỉ báo phải được trang bị tại vị trí điều khiển để chỉ báo trạng thái của các cửa đang ở trạng thái mở hay đóng;

(2)Các yêu cầu liên quan đến điều khiển từ xa nêu tại 4.2.2(1) có thể được miễn trừ bằng việc trangbịmột hệ thống cảnh báo(ví dụnhư các tín hiệuđèn) đểthôngbáo chongườitrêngiàn, cả tạivịtrí của các cửa và tại vị tríđiều khiển, biết về trạngthái của cáccửa đangđónghaymở. Các nắphầm yêu cầu kín nước phải có cảnh báo giống nhau;

(3)Tại các vị trí này phải có các bảng thông báo rằng thiết bị đóng kín phải được đóngkhi tàu ở trạng thái nổi và chỉ được sử dụng tạm thời;

(4) Các thiết bị đóng kín phải có độ bền, đệm và các dụng cụ đủ để duy trì tính kín nước tại áp suất nước thiết kế của biên kín nước đang xét.

4.2.3. Các lỗ khoét phía ngoài sử dụng trong quá trình vận hành

Các lỗ khoét phía ngoài được lắp các thiết bị đảm bảo toàn vẹn kín nước được sử dụng trong khi giàn ở trạng thái nổi, phải thỏa mãn các yêu cầu từ (1) đến (6) dưới đây:

(1)Đường mớn nước tại trạng thái cân bằng cuối cùng sau khi ngập, có xét đến ảnh hưởng của gió, phải nằm dưới mép dưới của bất kỳ lỗ khoét nào mà qua đó có thể xảy ra ngập thêm;

(2)Các lỗ khoét nêu tại 4.2.3(1) bao gồm cả các ống thông hơi (cho dù có thiết bị đóng kín hay không), các cửa thông gió, các đầu hút và xả thông gió, các miệng hầm không kín nước và các cửa kín thời tiết;

(3)Các lỗ khoét phía ngoài của giàn có cột ổn định phải được làm kín thời tiết trong phạm vi cần thiết để tuân thủ các yêu cầu về chỉ tiêu ổn định tai nạn và trong phạm vi của vùng đo vuông góc 4,0 m hoặc 7° phía trên đường nước sau cùng như thể hiện trong Hình 1;

(4)Các lỗ khoét được lắp các thiết bị đóng kín để đảm bảo tính kín nước, như các cửa sổ chết ở mạn, các lỗ người chui và các cửa hầm nhỏ, có thể được ngập trong nước;

(5)Các cửa hầm nhỏ nêu tại 4.2.3(4) là các cửa thông thường được sử dụng cho người đi qua. Các lỗ khoét như vậy, để được phép ngập trong nước trong trường hợp tai nạn, phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

(a)Các lỗ phải được đóng bằng các nắp kín đóng mở nhanh kín nước bằng thép hoặc vật liệu tương đương;

(b)Phải có một hệ thống cảnh báo (có thể là tín hiệu đèn) để cảnhbáo cho người tại cả vị trícục bộ và tại vị trí điều khiển biết về trạng thái đóng hay mở củanắp;

(c)Phải có bảng thông báo rằng thiết bị đóng kín phải được đóngkhi tàu ở trạng thái nổi vàchỉ được sử dụng tạm thời;

(d)Các cửa như vậy không được là các cửa thoát hiểm khẩn cấpnhư nêu tại TCVN 5315 :2016;

(6)Nếu có thể xảy ra ngập tại hầm xích hoặc các phần thể tích nổi khác thì các lỗ khoét của các không gian này phải được xem là các điểm bị ngập.

4.2.4.Các lỗ khoét phía ngoài và phía trong được đóng cố định khi giàn ở trạng thái nổi

Các lỗ khoét phía ngoài và phía trong được lắp các thiết bị đảm bảo tính toàn vẹn kín nước và được đóng cố định khi giàn ở trạng thái nổi phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

(1)Tại các thiết bị đóng kín đang xét phải có bảng cảnh báo rằng các lỗ khoét ngày phải luôn luôn ở trạng thái đóng khi giàn ở trạng thái nổi;

(2)Các lỗ người chui có nắp được đóng chặt bằng bulông không cần tuân theo 4.2.4(1);

(3)Các thiết bị đóng kín phải có độ bền, đệm và các dụng cụ đủ để duy trì tính kín nước tạiáp suất nước thiết kế của biên kín nước đang xét.

A - Vùng kín nước 4m

B - Vùng kín nước 7°

Hình 1 - Yêu cầu kín nước tối thiểu đối với giàn có cột ổn định

 

MỤC LỤC

1. Phạm vi áp dụng

2. Tài liệu viện dẫn

3. Thuật ngữ và định nghĩa

4. Yêu cầu kỹ thuật

4.1. Các vách ngăn kínnước

4.1.1. Yêu cầu chung

4.1.2. Sự xuyên qua kết cấu biên (Boundary penetrations)

4.2. Các thiết bị đóng kín

4.2.1. Quy định chung

4.2.2. Các lỗ khoét bên trong được sử dụng trong quá trình vận hành

4.2.3. Các lỗ khoét phía ngoài sử dụng trong quá trình vậnhành

4.2.4. Các lỗ khoét phía ngoài và phía trong được đóng cốđịnh khi giàn ở trạng thái nổi

Từ khóa:
TCVN5313:2016Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN5313:2016Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN5313:2016Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN5313:2016 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN5313:2016 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN5313:2016 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN5313:2016
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2016
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN5313:2016
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2016
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan