Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài nguyên - Môi trường ›TCVN13418:2022

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13418:2022 về Phòng cháy chữa cháy - Lăng phun bọt chữa cháy cầm tay - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN13418:2022
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2022
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2022Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 13418:2022

PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY - LĂNG PHUN BỌT CHỮA CHÁY CẦM TAY- YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

Firefighting and protection - Portable foam nozzle - Technical requirements and testing methods

Lời nói đầu

TCVN 13418 : 2022 được xây dựng trên cơ sở tham khảo Tiêu chuẩn ΓOCTP 53251- 2009 của Cộng hòa Liên bang Nga.

TCVN 13418 : 2022 do Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ biên soạn, Bộ Công an đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY - LĂNG PHUN BỌT CHỮA CHÁY CẦM TAY- YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

Firefighting and protection - Portable foam nozzle - Technical requirements and testing method

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với lăng phun bọt chữa cháy cầm tay độ nở thấp và độ nở trung bình (sau đây gọi tắt là lăng phun bọt cầm tay).

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bảnsửa đổi (nếu có).

TCVN 5739:1993 Thiết bị chữa cháy - Đầu nối.

TCVN 7278-1:2003 Chất chữa cháy - Chất tạo bọt chữa cháy - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật đối với chất tạo bọt chữa cháy độ nở thấp dùng phun lên bề mặt chất lỏng cháy không hòa tan được với nước.

TCVN 7278-2:2003 Chất chữa cháy - Chất tạo bọt chữa cháy - Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật đối với chất tạo bọt chữa cháy độ nở trung bình và cao dùng phun lên bề mặt chất lỏng không hòa tan được với nước.

TCVN 7278-3:2003 Chất chữa cháy - Chất tạo bọt chữa cháy - Phần 3: Yêu cầu kỹ thuật đối với chất tạo bọt chữa cháy độ nở thấp dùng phun lên bề mặt chất lỏng cháy hòa tan được với nước.

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1  Lăng phun bọt cầm tay(Portable foam nozzle)

Là thiết bị chữa cháy cầm tay được sử dụng để tạo thành và định hướng dòng bọt độ nở thấp hoặc trung bình khi chữa cháy.

3.2  Khớp nối(Coupling)

Là một bộ phận của lăng phun bọt cầm tay dùng để kết nối trực tiếp với vòi đẩy chữa cháy hoặc qua đầu nối trung gian.

3.3  Áp suất làm việc(Working pressure), MPa

Là áp suất mà tại đó bảo đảm khả năng hoạt động của lăngphun bọt cầm tay theo công bố của nhà sản xuất.

3.4 Lưu lượng dung dịch chất tạo bọt(Foam solution flow), l/min

Là lượng dung dịch chất tạo bọt chảy qua lăng phun bọt cầm tay ở áp suất làm việc trong một đơn vị thời gian.

3.5 Tầm xa của dòng bọt(Foam flow range), m

Là khoảng cách từ vị trí hình chiếu của miệngloa phun đến điểm rơi xa nhất của dòng bọt rơi xuống trên cùng mặt phẳng thử nghiệm.

3.6.  Độ nở của bọt(Foam expansion), lần

Là tỷ số giữa thể tích bọt được tạo thành và thể tích dung dịchchất tạo bọt.

3.7.  Độ nở thấp(Low expansion), lần

Ứngvới bọt có độ nở từ 1 đến 20 và với thiết bị, hệ thống và chất tạo bọt chữa cháy liên quan.

3.8.  Độ nở trung bình (Medium expansion), lần

Ứng với bọt có độ nở từ 21 đến 200 và với thiết bị, hệ thống và chất tạo bọt chữa cháy liên quan.

3.9. Lăng phun bọt có khóa(Foam nozzle with valve)

Là lăng phun bọt có bố trí van khóa trên thân lăng để khi thao tác đóng van khóa sẽ ngăn được dòng chất lỏng chảy qua lăng.

3.10.  Lăng phun bọt không có khóa(Foam nozzle withoutvalve)

Là lăng phun bọt không bố trí van khóa trên thân lăng nên dòng chất lỏng liên tục chảy qua lăng khi vận hành.

4  Phân loại lăng phun bọt cầm tay

4.1 Phân loại theo độ nở của bọt

Gồm 02loại làlăng phun bọt độ nở thấp và lăng phun bọt độ nởtrung bình.

4.2  Phân loại theo cấu tạocủa lăng

Gồm 02 loại là lăng phun bọt có khóa và lăng phun bọt không có khóa.

5  Yêu cầu kỹ thuật

5.1  Yêu cầu chung

5.1.1 Lăng phun bọt cầm tay được cấu tạo gồm thân lăng, khớp nối, loa phun, lưới (nếu có), khóa (nếu có) và các chi tiết khác (tay cầm; đồng hồ đo áp suất...).

5.1.2 Các thông số của lăng phun bọt cầm tay phải có các giá trị phù hợp theothông số kỹ thuật cơ bản của lăng phun bọt cầm tay tại Bảng 1.

Bảng 1 - Thông số kỹ thuật cơ bản của lăng phun bọt cầm tay

Thông số

Loại lăng

 

Lăng phun bọt độ nở thấp

Lăng phun bọt độ nở trung bình

1. Áp suất làm việc, MPa

0,4-0,6

0,4-0,6

2. Lưu lượng dung dịch chất tạo bọt không nhỏ hơn, l/s

2,5

5,0

3. Độ nở của bọtkhông nhỏ hơn, lần

7,0

50,0

4. Tầm xa của dòng bọtkhông nhỏ hơn, m

17,0

9,0

5.1.3 Giá trị các thông số kỹ thuật cơ bản của lăng phun bọt cầm tay phải phù hợp với các giá trị được quy định của nhà sản xuất và được thể hiện trong tài liệu kỹ thuật của các loại lăng đó, sai số không quá 2%.

5.1.4  Mặt ngoài của toàn bộ lăng không có các góc, cạnh sắc nhọn.

5.1.5  Vật liệu chế tạo các chi tiết của lăng và lớp phủ bảo vệ bảo đảm độ bền và khả năng làm việc với chất tạo bọt và nước.

5.1.6  Trên các bộ phận của lăng phun bọt cầm tay không có dấu vết ăn mòn, vết mẻ, vết lõm, vết nứt và các hư hỏng, khiếm khuyết cơ học khác.

5.1.7 Các bộ phận, chi tiết liên kết của lăng phun bọt cầm tay phải bảo đảm chắc chắn, không tự nới lỏng trong quá trình hoạt động.

5.2  Lưới của lăng phun bọt cầm tay (nếu có) phải có độ căng đồng đều.Chỗ võng của lưới sau khi thử nghiệm ở áp suất thủy lực bằng 1,5 lần áp suất làm việc của lăng không vượt quá 5 mm.

5.3  Khớp nối của lăng phun bọt cầm tay phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 5739:1993.

5.4  Khóa của lăng phun bọt cầm tay (nếu có) phải bảo đảm độ kín ở áp suất làm việc của lăng, dễ điều khiển và phải mở được hoàn toàn khi phun.

5.5  Dòng bọt được tạo thành từ lăng phun bọt cầm tay phải phân bố đồng đều theo viền của miệng loa phun.

5.6 Độ bền của lăng phun bọt cầm tay

5.6.1 Thân lăng phải bảo đảm độ bền ở áp suất thủy lực lớn hơn hoặc bằng 1,5 lần áp suất làm việc của lăng.

5.6.2 Thời gian hoạt động của lăng phun bọt cầm tay không ít hơn 554 chu kỳ 1).

6  Phương pháp kiểm tra, thử nghiệm

6.1  Kiểm tra bên ngoài

Kiểm tra mặt ngoái của lăng phun bọt cầm tay; sự phù hợp của các thông số trong tài liệu kỹ thuật; sự liên kết của các bộ phận và chi tiết; nội dung của nhãn mác. Việc kiểm tra được thực hiện bằng phương pháp quan sát và đối chiếu với tài liệu kỹ thuật.

6.2  Thửnghiệm độ võng của lưới (nếu có)

Lăng được giữ cố định, kết nối với đường vòi cấp và tiến hành phun nước. Duy trì áp suất làm việc trong thời gian không nhỏ hơn 2 min.

6.3  Thử nghiệm độ kín của khóa (nếu có)

Lăng được giữ cố định, kết nối với đường vòi cấp nước, bộ phận khóa đóng hoàn toàn. Duy trì áp suất làm việc trong thời gian 2 min. Cho phép lượng nước rò rỉ không lớn hơn 2 cm3/min.

6.4 Kiểm tra, thử nghiệm thông số và chất lượng của dòng bọt được tạo thành

6.4.1  Thử nghiệm thông số và chất lượng của dòng bọt tạo thành tại áp suất (0,6 + 0,01)MPaphải phù hợp với yêu cầu tại Bảng 1.

6.4.2  Đểthử nghiệmtầmxa của dòng bọt, lăng được cố định, tạo thành một góc (30 ± 1)°với mặt phẳng thử nghiệm (theo phương ngang), khoảng cách từ miệngloa phun đến hình chiếu của miệng loa phun trên mặt phẳng thử nghiệm là (1,00 ± 0,01)m (xem Hình 1).Lăng được kết nối với đường vòi cấp dung dịch chất tạo bọt ở áp suất (0,6+ 0,1) MPa.

Hình 1 - Sơ đồ thử nghiệm tầm xa của dòng bọt

6.4.3  Để thử nghiệm lưu lượng dung dịch chất tạo bọt, lăng được giữ cố định và kết nối với đườngvòi cấp dung dịch chất tạo bọt thông qua lưu lượng kế. Phun dung dịch chất tạo bọt qua lăng ở áp suất (0,6+0,01)MPa trong thời gian không nhỏ hơn 2min. Lưu lượng dung dịch chất tạo bọt qua lăng được xác định là giá trị ổn định hiển thị trên lưu lượng kế.

6.4.4  Thửnghiệm độ nở của bọtqua lăng phun bọt cầm tay

Đặt lăng đối diện bộ phận thu chất tạo bọt khoảng cách (3±0,3)m (tính từ đầu ra của miệng loa phun đến mép trên của bộ phận thu bọt). Xác định khối lượng của bình chứa bọt (m1). Phun bọt ở áp suất 0,6 MPa, khi dòng bọt đã ởtrạng thái ổn định,điều chỉnh dòng bọt phun vào chính giữa của bộ phậnthu bọt(xem Hình 2). Ngay sau khi bình chứa bọt đầy, chuyển bình khỏi bộ phận thu, gạt mức bề mặt bọt ngang bằng miệng bình và đậy lại. Xác định khối lượng của bình chứa khi đã điền đầy bọt (m2).

Tính độ nở E theo phương trình 1):

Trong đó:

V là thể tích của bình chứa bọt, I;

ρddlà tỷ trọng của dung dịch bọt, thừa nhận ρdd = 1,0 kg/l;

m1 là khối lượng của bình chứa bọt, kg;

m2 là khối lượng của bình chứa đã được điền đầy bọt, kg.

Hình 2 - Sơ đồ bộ phận thu bọt

6.5  Thử nghiệm độ bền của lăng phun bọt cầm tay

Chu trình thử nghiệm:

Đối với lăng không có khóa: Phun nước qua lăng với áp suất tăng dần từ 0 đến (0,6 + 0,01)MPa, giữ ở áp suất này trong khoảng thời gian 30 s, sau đó giảm dần áp suất về không;

Đối với lăng có khóa: Phun nước qua lăng ở áp suất (0,6 + 0,01)MPa ở trạng thái khóa mở hoàn toàn, sau đó đóng thiết bị khóa, giữ trong khoảng thời gian (30 ±5)s với lăng phun bọt độ nở thấp và (60±5)s với lăng phun bọt độ nở trung bình.

Lăng phun bọt cầm tay phải hoạt động bình thường sau khi kết thúc thử nghiệm, các chi tiết không bị hỏng hóc, nứt, vỡ, độ nở của bọt không được giảm quá 10% so với trước khi thử nghiệm.

7  Ghi nhãn

Việc ghi nhãn sản phẩm phải theo quy định hiện hành, thể hiện đủ các nội dung kỹ thuật được nêu tại TCVN 13418:2022 và các yêu cầu sau đây:

- Định lượng;

- Ngày sản xuất;

- Thành phần;

- Thông số kỹ thuật;

- Thông tin cảnh báo;

- Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ quy định về nhãnhàng hóa.

[2] TCVN 1 - 2: 2008 - Xây dựng Tiêu chuẩn, Phần 2: Quy định trình bày và thể hiện nội dung tiêu chuẩn quốc gia.

[4] NFPA 1964 Standard for Spray Nozzle.

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1  Phạm vi áp dụng

2  Tài liệu viện dẫn

3  Thuật ngữ và định nghĩa

4  Phân loại lăng phun bọt cầm tay

5  Yêu cầu kỹ thuật

6 Phương pháp kiểm tra, thử nghiệm

7  Ghi nhãn

Thư mục tài liệu tham khảo



1)Chu kỳ ở đây được hiểu là một chu trìnhthử nghiệm theo quy định tại 6.5 của tiêu chuẩn này.

1)Theo phương trình tại Phụ lục F TCVN 7278-1:2003 - Chất chữa cháy - Chất tạo bọt chữa cháy - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật đối với chất tạo bọt chữa cháy độ nở thấp dùng phun lên bề mặt chất lỏng cháy không hòa tan được với nước.

Từ khóa:
TCVN13418:2022Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN13418:2022Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN13418:2022Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN13418:2022 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN13418:2022 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN13418:2022 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN13418:2022
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2022
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN13418:2022
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2022
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan