Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài nguyên - Môi trường ›TCVN12509-2:2018

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12509-2:2018 về Rừng trồng - Rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản - Phần 2: Nhóm loài cây sinh trưởng chậm

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN12509-2:2018
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2018
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2018Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12509-2:2018

RỪNG TRỒNG - RỪNG SAU THỜI GIAN KIẾN THIẾT CƠ BẢN
PHẦN 2: NHÓM LOÀI CÂY SINH TRƯỞNG CHẬM

Plantation forest - Forest stand after forest formation period
Part 2: Group of slow growing tree species

Lời nói đầu

TCVN 12509:2018 do Trường Đại học Lâm nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ tiêu chuẩn TCVN 12509 “Rừng trồng - Rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản” gồm các phần sau:

- TCVN 12509-1:2018, Phần 1: Nhóm loài cây sinh trưởng nhanh;

- TCVN 12509-2:2018, Phần 2: Nhóm loài cây sinh trưởng chậm;

- TCVN 12509-3:2018, Phần 3: Nhóm loài cây ngập mặn.

 

RỪNG TRỒNG - RỪNG SAU THỜI GIAN KIẾN THIẾT CƠ BẢN
PHẦN 2: NHÓM LOÀI CÂY SINH TRƯỞNG CHẬM

Plantation forest - Forest stand after forest formation period
Part 2: Group of slow growing tree species

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu kỹ thuật đủ điều kiện thành rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản đối với rừng trồng nhóm loài cây sinh trưởng chậm.

2  Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

2.1  Loài cây sinh trưởng chậm (Slow growing tree species)

Những loài cây đạt lượng tăng trưởng bình quân hàng năm về đường kính ngang ngực dưới 2,0cm (Điều 3.8TCVN 8761:2012 có sửa đổi).

2.2  Độ tàn che (Canopy cover)

Mức độ che kín của tán cây rừng theo phương thẳng đứng trên một đơn vị diện tích rừng được biểu thị bằng tỷ lệ phần mười.

2.3 Đường kính gốc (Root colar diameter)

Đường kính thân cây ở vị trí 0,1m so với bề mặt đất ở gốc cây.

2.4 Chiều cao vút ngọn (Total height)

Chiều cao cây đứng từ mặt đất ở vị trí gốc cây tới đỉnh sinh trưởng của thân chính.

2.5  Đám trống trong rừng (Forest gap)

Những khu vực không có cây trồng có diện tích từ 100m2 trở lên.

2.6  Thời gian kiến thiết cơ bản (Forest formation period)

Khoảng thời gian tính từ thời điểm trồng rừng đến hết thời gian chăm sóc rừng và được xác định cụ thể cho từng loài trong hồ sơ thiết kế trồng rừng. Với rừng trồng cây sinh trường chậm, thời gian kiến thiết cơ bản là 60 tháng.

3  Yêu cầu rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản

Yêu cầu của rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản được quy định tại Bảng 1.

Bảng 1 - Rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản

Chỉ tiêu

Yêu cầu

1. Diện tích (ha)

Liền vùng tối thiểu 0,3 ha

2. Tỷ lệ cây sống so với mật độ trồng rừng (%)

Lớn hơn hoặc bằng 75,0

3. Độ tàn che

Lớn hơn hoặc bằng 0,3 với rừng trồng cây lá rộng và lớn hơn hoặc bằng 0,1 với rừng trồng cây lá kim

4. Đường kính gốc bình quân (cm)

Lớn hơn hoặc bằng 3,0

5. Chiều cao vút ngọn bình quân (m)

Lớn hơn hoặc bằng 2,0

6. Phẩm chất cây

Cây có phẩm chất tốt và trung bình chiều tối thiểu 75% tổng số cây điều tra

7. Tình hình sâu, bệnh hại

Tỷ lệ cây bị sâu, bệnh hại nặng nhỏ hơn 25% tổng số cây điều tra

8. Tổng diện tích các đám trống trong rừng (m2/ha)

Nhỏ hơn hoặc bằng 1.000

4  Phương pháp kiểm tra

Phương pháp kiểm tra các điều kiện của rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản được quy định tại Bảng 2 và phương pháp đánh giá quy định tại Phụ lục A.

Bảng 2 - Phương pháp xác định yêu cầu của rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản

Chỉ tiêu

Phương pháp kiểm tra

Mẫu kiểm tra

1. Diện tích (ha)

Sử dụng hồ sơ thiết kế trồng rừng và đo bằng thước dây hoặc GPS

Toàn bộ diện tích của từng lô rừng trồng

2. Tỷ lệ cây sống so với mật độ trồng rừng (%)

Lập và đếm số lượng cây trồng trong các ô tiêu chuẩn ngẫu nhiên có diện tích đảm bảo số cây tối thiểu trong mỗi ô là 30 cây

Số lượng ô tiêu chuẩn được lập tương ứng với diện tích từng lô rừng như sau:

- Diện tích lô nhỏ hơn hoặc bằng 03 ha: 02 ô tiêu chuẩn

- Diện tích lô từ lớn hơn 3 đến nhỏ hơn hoặc bằng 5 ha: 03 ô tiêu - chuẩn

- Diện tích lô lớn hơn 5 ha: 04 ô tiêu chuẩn

3. Độ tàn che

Xác định gián tiếp thông qua đường diện tích tán lá của cây trồng và mật độ hiện tại

Đo đường kính tán lá của toàn bộ cây trồng trong ô tiêu chuẩn

4. Đường kính gốc bình quân (cm)

Đo đếm trực tiếp. Sử dụng thước dây hoặc thước kẹp kính đo ở vị trí thân cây cao 0,1m so với mặt đất tại vị trí gốc cây

Đo toàn bộ cây trồng trong ô tiêuchuẩn

5. Chiều cao vút ngọn bình quân (m)

Đo đếm trực tiếp. Sử dụng sào khắc vạch có độ chính xác đến 1dm để đo chiều cao vút ngọn của cây

Đo toàn bộ cây trồng trong ô tiêu chuẩn

6. Phẩm chất cây

Đánh giá trực tiếp cùng với quá trình điều tra sinh trưởng bằng phương pháp quan sát

Đánh giá toàn bộ cây trồng trong ô tiêu chuẩn

7. Tình hình sâu, bệnh hại

Đánh giá trực tiếp cùng với quá trình điều tra sinh trưởng bằng phương pháp quan sát

Đánh giá toàn bộ cây trồng trong ô tiêu chuẩn

8. Tổng diện tích các đám trống trong rừng (m2/ha)

Xác định số đám trống thông qua các tuyến điều tra. Kích thước lỗ trống được đo trực tiếp ngoài thực địa

Lô rừng có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 03 ha lập 02 tuyến; Lô rừng có diện tích từ lớn hơn 3 ha đến nhỏ hơn hoặc bằng 5 ha lập 03 tuyến; Lô rừng có diện tích lớn hơn 5 ha lập 04 tuyến ngẫu nhiên.

 

Phụ lục A

(Quy định)

Phương pháp đánh giá

A1  Mục đích và nội dung đánh giá

- Đánh giá mức độ thành rừng của các lô rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản.

- Với rừng trồng cây sinh trưởng chậm, nội dung đánh giá bao gồm: diện tích; tỷ lệ cây sống so với mật độ trồng rừng; độ tàn che; đường kính gốc bình quân; chiều cao vút ngọn bình quân; phẩm chất cây; tình hình sâu, bệnh hại và tổng diện tích các đám trống trong rừng.

A2  Phương pháp lập ô tiêu chuẩn

A2.1  Ô tiêu chuẩn được lập theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống

A2.2  Dung lượng mẫu kiểm tra: lập 02 ô tiêu chuẩn nếu diện tích lô rừng ≤ 3 ha; 3 ô tiêu chuẩn nếu diện tích lô rừng từ > 3 đến ≤ 5 ha; 04 ô tiêu chuẩn nếu diện tích lô rừng > 5 ha.

A2.3  Kích thước ô tiêu chuẩn: tùy thuộc vào mật độ hiện tại của lô rừng song phải đảm bảo tối thiểu 30 cây/ô.

A3  Đo đếm trong ô tiêu chuẩn

A3.1  Điều tra tầng cây cao:

Chiều cao vút ngọn được đo bằng sào khắc vạch từ mặt đất tại vị trí gốc cây đến đỉnh sinh trưởng của thân chính, độ chính xác đến dm.

Đường kính gốc (Doo) được đo bằng thước dây hoặc thước kẹp kính, độ chính xác đến cm.

Đường kính tán lá (Dt) được đo bằng thước dây theo 2 chiều vuông góc với nhau, độ chính xác đến cm.

A3.2  Đánh giá phẩm chất cây trồng:

Cây sinh trưởng tốt (A) là những cây thân thẳng, không cụt ngọn, tán lá phát triển cân đối, không bị sâu, bệnh hại

Cây sinh trưởng xấu (C) là những cây cong queo, cụt ngọn, tán lá không cân đối và bị sâu bệnh hại ở mức độ trung bình trở lên.

Cây sinh trưởng trung bình (B) là cây nằm giữa hai cấp phẩm chất nêu trên.

A3.3  Điều tra tình hình sâu, bệnh hại cây rừng:

Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh thông qua quan sát tình hình sâu, bệnh hại tán lá và cành ngọn của cây rừng. Trong đó, mức độ bị hại được phân thành 4 cấp: (1) Cấp 1 (hại không đáng kể): từ 1-25% tán lá bị trụi, cành ngọn bị hại; (2) Cấp 2 (Hại nhẹ); từ 26-50% tán lá bị trụi, cành ngọn bị hại; (3) Cấp 3 (Hại trung bình): từ 51-75% tán lá bị bụi, cành ngọn bị hại; (4) Cấp 4 (Hại nặng): 76-100% tán lá bị trụi, cành ngọn bị hại.

A4  Đo diện tích đám trống trong rừng

Trên tuyến điều tra, tiến hành quan sát trong phạm vi của dải rừng có chiều rộng 40m ở 2 phía để xác định các đám trống. Trong đó, ranh giới của đám trống là hình chiếu thẳng đứng của mép tán lá cây gỗ có đường kính ngang ngực lớn hơn hoặc bằng 6,0cm (hoặc hình chiếu tán của cây tre/nứa trên bề mặt đất. Dùng GPS để đi 1 vòng khép kín xung quanh ranh giới của đám trống. Khi đó diện tích đám trống sẽ được xác định trực tiếp trên thiết bị GPS

A5  Tính toán nội nghiệp

A5.1 Xác định tỷ lệ sống của cây trồng

 với Ns (cây/ha) =

Trong đó: I là tỷ lệ sống của cây trồng (%); Ns là mật độ cây sống hiện tại (cây/ha);

n là số cây bình quân trong ô tiêu chuẩn (cây/ô); S là diện tích ô tiêu chuẩn (m2);

N là mật độ trồng rừng ban đầu được ghi trong hồ sơ thiết kế trồng rừng.

A5.2  Xác định đường kính gốc, chiều cao vút ngọn và đường kính tán lá bình quân

Trong đó: Xtb là giá trị trung bình của đường kính gốc, chiều cao vút ngọn và đường kính tán của cây trồng trong ô tiêu chuẩn

Xi là đường kính gốc, chiều cao vút ngọn và đường kính tán của cây thứ i (với đường kính tán lá là giá trị trung bình cộng của 2 trị số đo theo 2 chiều vuông góc với nhau)

ni là số cây trong ô tiêu chuẩn i (cây/ô)

A5.3  Xác định độ tàn che của cây gỗ

Trong đó: Dt là đường kính tán lá trung bình của cây trồng trong ô tiêu chuẩn (cm)

A5.4  Xác định tỷ lệ cây bị sâu, bệnh hại

Trong đó:P là tỷ lệ cây rừng bị sâu, bệnh hại (%); Nb là số cây bị sâu bệnh hại (cây); Ndt là tổng số cây điều tra (cây)

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1]  Quyết định số 46/2007/QĐ-BNN ngày 28/5/2007 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT về việc Ban hành Quy định về việc xác định rừng trồng, rừng khoanh nuôi thành rừng.

[2]  Thông tư 34/2009/TT-BNN&PTNT ngày 10/6/2010 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT quy định về tiêu chí phân loại rừng.

[3]  Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8761:2012 - Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng - Phương pháp khảo nghiệm. Phần 1: Nhóm loài cây lấy gỗ.

[4]  Thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT về việc Ban hành Quy định về việc Hướng dẫn một số nội dung quản lý công trình lâm sinh.

[5]  Luật lâm nghiệp 2017, luật số 16/2017/QH.

[6]  Tiêu chuẩn ngành 04-TCN-66-2003: Biểu điều tra kinh doanh rừng trồng của 14 loài cây chủ yếu, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội

[7]  Tiêu chuẩn ngành 04TCN 130-2006 về Quy phạm kỹ thuật trồng rừng Giổi xanh (Michelia mediocris Dandy) ban hành kèm theo Quyết định số 4108 QĐ/BNN-KHCN ngày29 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT.

[8]  Tiêu chuẩn ngành 04TCN 144-2006 về Quy trình kỹ thuật trồng rừngHuynh (Tarrietia javanica Blumme) ban hành kèm theo Quyết định số 4108 QĐ/BNN-KHCN ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT.

[9]  Tiêu chuẩn ngành 04-TCN-126-2006 về Hướng dẫn kỹ thuật trồng cây gỗ lá rộng dưới tán rừng trồng để cung cấp gỗ lớn ban hành kèm theo quyết định số 4018QĐ/BNN-KHCN, ngày 29/12/2006 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT.

Từ khóa:
TCVN12509-2:2018Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN12509-2:2018Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN12509-2:2018Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN12509-2:2018 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN12509-2:2018 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN12509 2:2018 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN12509-2:2018
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2018
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN12509-2:2018
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2018
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan