Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài nguyên - Môi trường ›TCVN11366-5:2021

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-5:2021 về Rừng trồng - Yêu cầu lập địa - Phần 5: Phi lao

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN11366-5:2021
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2021
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2021Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11366-5:2021

RỪNG TRỒNG - YÊU CẦU LẬP ĐỊA - PHẦN 5: PHI LAO

Plantation - Site requirements - Part 5: Casuarina equisetifolia Forst. & Forst. f.

Lời nói đầu

TCVN 11366-5:2021 do Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị,Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 11366, Rừng trồng - Yêu cầu lập địa gồm các phần sau:

TCVN 11366-1:2016, Phần 1: Keo tai tượng và Keo lai;

TCVN 11366-2:2016, Phần 2: Bạch đàn lai;

TCVN 11366-3:2019, Phần 3: Keo lá tràm;

TCVN 11366-4:2019, Phần 4: Keo chịu hạn (Neem);

TCVN 11366-5:2021, Phần 5: Phi lao.

 

RỪNG TRỒNG - YÊU CẦU LẬP ĐỊA - PHẦN 5: PHI LAO

Plantation - Site requirements - Part 5: Casuarina equisetifolia Forst. & Forst. f.

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu lập địa và phương pháp xác định các tiêu chí về yêu cầu lập địa để trồng rừng Phi lao (Casuarina equisetifolia Forst. & Forst. f.).

CHÚ THÍCH: Phi lao thường được trồng ở vùng cát ven biển các tỉnh miền Trung.

2  Tài liệu viện dẫn

Tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có):

TCVN 9487: 2012, Quy trình điều tra, lập bản đồ đất tỷ lệ trung bình và lớn.

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1

Bãi cát (Sand bank)

Địa mạo ổn định, khá bằng phẳng, đã cố định nhờ cây cỏ tự nhiên hay cây trồng che phủ hoặc do ẩm ướt.

3.2

Cồn cát (Sand dunes)

Địa mạo tương đối ổn định, đã cố định hoặc bán cố định nhờ che phủ của lớp thảm cỏ hoặccây trồng.

3.3

Địa mạo (Geomorphology)

Hình thái bề mặt của các dạng địa hình.

3.4

Đụn cát (Shifting sand dunes)

Địa mạo không ổn định luôn thay đổi vị trí và hình dạng, được hình thành trên nền cát mới khô rời.

3.5

Lập địa (Site)

Nơi sống của cây rừng bịảnh hưởng bởi các yếu tố ngoại cảnh tác động lên chúng.

3.6

pHKCl của đất (Soil pHKCl)

Độ chua trao đổi của đất, được biểu thị bởi nồng độ ion H+ của dung dịch đất bám trên bề mặt keo đất bị đẩy ra ngoài dung dịch đất nhờ dung dịch muối trung tính KCl.

Chỉ tiêu pHKCl phản ánh mức độ chua (axit) hay kiềm của đất.

4  Điều kiện lập địa

Điều kiện lập địa trồng rừng được quy định tại Bảng 1.

Dạng địa hình địa mạo và chế độ nước theo quy định tại Phụ lục A.

Tên loại đất theo quy định tại Phụ lục B.

Trạng thái thực bì theo quy định tại Phụ lục C.

Bảng 1 - Yêu cầu lập địa trồng rừng Phi lao

Yếu tố/Tiêu chí

Rất thích hợp(S1)

Thích hợp (S2)

Ít thích hợp (S3)

Không thích hợp(N)

1. Điều kiện khí hậu

 

 

 

 

Nhiệt độ trung bình năm (°C)

Từ 24 đến nhỏ hơn 26

Từ 22 đến nhỏ hơn 24 hoặc từ 26 đến nhỏ hơn 28

Từ 20 đến nhỏ hơn 22 hoặc từ 28 đến 30

Nhỏ hơn 20 hoặc lớn hơn 30

Lượng mưa trung bình năm (mm)

Từ 1.500 đến nhỏ hơn 1.900

Từ 1.300 đến nhỏ hơn 1.500 hoặc từ 1.900 đến nhỏ hơn 2.100

Từ 1.100 đến nhỏ hơn 1.300 hoặc từ 2.100 đến 2.300

Nhỏ hơn 1.100 hoặc lớn hơn 2.300

Số tháng có lượng mưa lớn hơn 100 mm (tháng)

Từ 5 đến 7

4 hoặc 8

3 hoặc 9

Nhỏ hơn 3 hoặc lớn hơn 9

2. Điều kiện địa hình địa mạo và chế độ nước

 

 

 

 

Dạng địa hình địa mạo và chế độ nước

B1K

CK

ĐK, B2M

B3N

Độ dốc (°)

Nhỏ hơn 15

Từ 15 đến nhỏ hơn 25

Từ 25 đến 35

Lớn hơn 35

3. Điều kiện đất

 

 

 

 

Loại đất

Cb, C

Cv, Cđ

Ct, Cz

Cg

Độ pHKCl

Từ 5,0 đếnnhỏ hơn 6,0

Từ 4,5 đến nhỏ hơn 5,0 hoặc từ 6,0 đến nhỏ hơn 6,5

Từ 3,5 đến nhỏ hơn 4,5 hoặc từ 6,5 đến 7,0

Nhỏ hơn 3,5hoặc lớn hơn 7,0

4. Điều kiện thực bì

 

 

 

 

Trạng thái thực bì

T2, T5

T3, T4

T1, T6

T7, T8

CHÚ THÍCH:

Tổng hợp chung 8 tiêu chí và xếp ở 4 mức thích hợp của lập địa trồng rừng Phi lao như sau:

- Mức rất thích hợp (S1): có tối thiểu 4 tiêu chí đạt mức S1, không có tiêu chí ở mức N;

- Mức thích hợp (S2): có tối thiểu 4 tiêu chí đạt mức S2, không có tiêu chí ở mức N;

- Mức ít thích hợp (S3): có tối thiểu 4 tiêu chí đạt mức S3, có tối đa 1 tiêu chí đạt mức N;

- Mức không thích hợp (N) có từ 2 tiêu chí đạt mức N trở lên.

5  Phương pháp xác định

Phương pháp xác định các tiêu chí lập địa trồng rừng Phi lao được quy định tại Bảng 2.

Bảng 2 - Phương pháp xác định các tiêu chí

TT

Các tiêu chí

Phương pháp xác định

1

Nhiệt độ trung bình năm

Căn cứ số liệu nhiệt độ trung bình hằng năm trong 5 năm gần nhất của trạm khí tượng gần nhất khu đất để trồng rừng.

2

Lượng mưa trung bình năm

Căn cứ số liệu lượng mưa trung bình hằng năm trong 5 năm gần nhất của trạm khí tượng gần nhất khu đất để trồng rừng.

3

Số tháng có lượng mưa lớn hơn 100mm

Căn cứ số liệu lượng mưa trong 5 năm gần nhất của trạm khí tượng gần khu đất để trồng rừng.

4

Dạng địa hình địa mạo và chế độ nước

Quan sát mô tả tại thực địa. Tên dạng địa hình địa mạo và chế độ nước theo phụ lục A.

5

Độ dốc

Xác định trên bản đồ địa hình, kết hợp dùng địa bàn cầm tay xác định tại ít nhất 03 điểm trên thực địa.

6

Loại đất

Xác định trên bản đồ thổ nhưỡng, kết hợp mô tả tại ít nhất 3 điểm trên thực địa. Tên loại đất theo phụ lục B.

7

Độ pHKCl

Ở mỗi lô đất trồng rừng lấy 1 mẫu đất đại diện ở tầng 0-50cm. Phân tích độ pHKCl đất theo TCVN 9487-2012.

8

Trạng thái thực bì

Xác định trên bản đồ hiện trạng, kết hợp mô tả trên thực địa theo quy định tại Phụ lục C.

 

Phụ lục A

(Quy định)

Bảng A.1- Dạng địa hình địa mạo và chế độ nước

TT

Kýhiệu

Tên dạng địa hình địa mạo và chế độ nước

Đặc trưng nhận biết

1

ĐK

Đụn cát di động khô

Địa mạo không ổn định luôn thay đổi vị trí và hình dạng, dốc mạnh, được hình thành trên nền cát mới khô rời. Không bao giờ ngập nước.

2

CK

Cồn cát bán di động khô

Địa mạo tương đối ổn định, gồ ghề, đãcố định hoặc bán cố định nhờ che chắn, bao phủ của lớp thảm cây cỏ hoặc cây trồng. Không bao giờ ngập nước.

3

B

Bãi cát cố định

 

-

B1K

Bãi cát cố định không ngập

Địa mạo ổn định, khá bằng phẳng, đã cố định nhờ cây cỏ tự nhiên hay cây trồng che phủ hoặc do ẩm ướt. Không bao giờngập nước.

-

B2M

Bãi cát ngập mùa mưa

Địa mạo ổn định, khá bằng phẳng, đã cố định nhờ cây cỏ tự nhiên hay cây trồng che phủ hoặc do ngập nước. Bị ngập nước trong mùa mưa.

-

B3N

Bãi cát ngập quanh năm

Địa mạo ổn định, khá bằng phẳng, đã cố định nhờ cây cỏ tự nhiên hay cây trồng che phủ hoặc do ngập nước. Bị ngập nước quanh năm.

 

Phụ lục B

(Quy định)

Bảng B.1 - Loại đất

TT

Ký hiệu

Tên loại đất

Đặc trưng nhận biết

1

Cb

Bãi cát bằng ven biển

Có màu trắng, phân bố ở ven biển, nơi có địa mạo ổn định, khá bằng phẳng, có thể bị ngập nước khi thủy triều lên cao.

2

Ct

Cồn cát trắng

Đất được hình thành từ nhiều nguồn gốc khác nhau. Cát màu trắng có nguồn gốc biển - gió, phân bố thành dãy cồn - đụn cát ven biển và các bãi biển, Hình thái phẫu diện ít phân hóa, đồng nhất cả về màu sắc và thành phần cơ giới, từ trên xuống dưới đều là cát tơi hoặc cát dính. Thành phần cơ giới rất nhẹ, rời rạc. Tỷ lệ sét rất thấp hoặc không đáng kể, chủ yếu là cấp hạt cát, tỷ lệ cát khô khá cao.

3

Cv

Cồn cát vàng

Cồn cát có xác thực vật tích tụ nhiều và xuất hiện những lớp mùn cây đầu tiên trên mặt cồn. Cát trên cồn vẫn còn hơi mặn với độ pH kiềm nhẹ (khoảng 7,5) với những tích tụ muối kiềm và kiềm thổ nên thường có màu rám vàng trên bề mặt cồn., Những tích tụ mùn cây làm cho khả năng tích lũy chất dinh dưỡng và hơi nước tăng lên khiến cho thảm thực vật trên cồn cát cũng đa dạng hơn. Độ cao của cồn màu vàng có thể đạt đến 5 -10 m.

4

Cđ

Cồn cát đỏ

Có màu đỏ, phân bố ở nơi có địa mạo chưa ổn định, dốc, không bao giờ ngập nước; bao gồm các cồn cát di động, bán di động và cố định, có độ cao trên mặt biển từ 30 - 100 m, có nơi cao tới 200 m. Cồn cát đỏ có độ phì caohơn.

5

C

Đất cát biển

Có màu trắng, phân bố tiếp giáp với bãi cát bằng ven biển, nơi có địa mạo ổn định, khá bằng phẳng, không bao giờ ngập nước.

6

Cz

Đất cát giồng

Có màu trắng, vàng, đỏ hoặc xám, phân bố thành các dải cát gồ ghề, có địa mạo ổn định, không bao giờ ngập nước.

7

Cg

Đất cát bị glây

Có màu xám, phân bố ở các bãi cát bị ngập mùa mưa hoặc ngập quanh năm.

 

Phụ lục C

(Quy định)

Bảng C.1 - Trạng thái thực bì

TT

Ký hiệu

Tên trạng thái thực bì

Đặc trưng nhận biết

1

T1

Không có cây cỏ

Không có cây cỏ, gặp ở các đụn, cồn cát cao ở vùng ngoài và vùng giữa bị di động mạnh do gió và hầu như chưa có thực vật định cư.

2

T2

Cỏ chịu mặn

Cây cỏ chịu mặn, có cỏ Lông chông, Muống biển, Bạc đầu,... mọc trên các cồn, bãi cát mới hình thành ở sát biển.

3

T3

Cỏ chịu khô

Cây cỏ chịu khô, có cỏ Quăn đỏ, cỏ Quăn trắng, Cỏ lá,... mọc ở các cồn, bãi cát cao, không bao giờ ngập nước, có mực nước ngầm sâu.

4

TA

Cây bụi chịu khô

Cây bụi chịu khô, có Quýt dại, Mẫu đơn, Găng, Dó niệt, Xương rồng,... thường mọc trên các cồn cát bán cố định, có mực nước ngầm sâu.

5

T5

Trảng truông, rú

Trảng truông, rú cát, có Trâm, Tràm gió, Hoa dẻ, Chạc trìu, Sở, Móc, Dó niệt, Găng gai, Sò đo, Xương rồng, Dứa bà,... thường mọc ở bãi cát cố định.

6

T6

Cỏ ưa ẩm

Cây cỏ ưa ẩm, có cỏ Ống, cỏ Gấu,... mọc ở các bãi cát cao nhưng đủ ẩm, không bị ngập nước.

7

T7

Cỏ chịu ẩm

Cây cỏ chịu ẩm, có cỏ Rười mọc dày đặc, có chỗ xen ít Mua bà, Thanh hao,... phân bố chủ yếu ở vùng ngoài gần sát biển.

8

T8

Cây bụi chịu ẩm

Cây bụi chịu ẩm, có Mua bà, Thanh hao, Tràm gió,... mọc rải rác ở bãi cát ẩm ướt quanh năm, đất thường chua, phèn.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1]. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2000. Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 22-2000 - Quy phạm kỹ thuật trồng Phi lao (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2000/QĐ-BNN/KHCN ngày 25/01/2000 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn).

[2]. Nguyễn Xuân Quát, Đặng Văn Thuyết, 2005. Mô hình trồng rừng phòng hộ và kết hợp sản xuất ở vùng cát ven biển Việt Nam. Nxb Nông nghiệp Hà Nội.

Từ khóa:
TCVN11366-5:2021Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11366-5:2021Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11366-5:2021Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11366-5:2021 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11366-5:2021 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN11366 5:2021 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN11366-5:2021
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2021
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN11366-5:2021
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2021
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan