Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài nguyên - Môi trường ›TCVN11149:2015

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11149:2015 (ISO 7969:1985) về Quặng và tinh quặng mangan - Xác định hàm lượng natri và kali - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN11149:2015
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2015
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2015Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11149:2015

ISO 7969:1985

QUẶNG VÀ TINH QUẶNG MANGAN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NATRI VÀ KALI - PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA

Manganese ores and concentrates - Determination of sodium and potassium contents - Flame atomic absorption spectromotric method

Lời nói đầu

TCVN 11149:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 7969:1985.

TCVN 11149:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC102 Quặng sắt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

QUẶNG VÀ TINH QUẶNG MANGAN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NATRI VÀ KALI - PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA

Manganese ores and concentrates - Determination of sodium and potassium contents - Flame atomic absorption spectromotric method

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa để xác định các hàm lượng natri và/hoặc kali có trong quặng và tinh quặng mangan.

Phương pháp này áp dụng cho các loại quặng có hàm lượng natri từ 0,02 % (khối lượng) đến1,0 % (khối lượng) và hàm lượng kali từ 0,08 % (khối lượng) đến 3,0 % (khối lượng).

Tiêu chuẩn này được sử dụng cùng với TCVN 11142 (ISO 4297).

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).

TCVN 10548-1 (ISO 4296-1), Quặng mangan - Lấy mẫu - Phần 1: Lấy mẫu đơn.

TCVN 10548-2 (ISO 4296-2), Quặng mangan - Lấy mẫu-Phần 2: Chuẩn bị mẫu.

TCVN 11142:2015 (ISO 4297), Quặng và tinh quặng mangan - Phương pháp phân tích hóa học - Hướng dẫn chung.

3. Nguyên tắc

Trong trường hợp quặng dễ phân hủy, thì phân hủy phần mẫu thử bằng cách xử lý với các axit nitric, flohydric và sulfuric. Loại bỏ axit flohydric bằng cách làm bay hơi dung dịch cho đến khi không còn khói của axit sulfuric. Xử lý dung dịch với axit sulfuric và hydro peroxit để hòa tan mangan dioxit.

Trong trường hợp quặng khó phân hủy, thì phân hủy phần mẫu thử bằng cách xử lý với các axit clohydric, nitric, flohydric và percloric. Loại bỏ axit flohydric và percloric bằng cách làm bay hơidung dịch cho đến không còn khói của percloric. Xử lý dung dịch với axit clohydric để hòa tan mangan dioxit.

Cho thêm dung dịch ceri nitrat và pha loãng thích hợp.

Phun dung dịch vào ngọn lửa của máy hấp thụ nguyên tử sử dụng đèn đốt không khí/axetylen.

So sánh các độ hấp thụ thu được của natri và/hoặc kali với các độ hấp thụ thu được từ các dung dịch đường chuẩn.

4. Thuốc thử

CHÚ THÍCH: Các thuốc thử phải được chọn lựa hoặc tinh chế để thu được các giá trị trắng thấp nhất có thể.

4.1. Axit nitric, ρ 1,40 g/ml.

4.2. Axit flohydric, ρ 1,14 g/ml.

4.3. Axit clohydric, ρ 1,19 g/ml.

4.4. Axit pecloric, ρ 1,51 g/ml.

4.5. Axit sulfuric, ρ 1,84 g/ml, pha loãng 1+1.

4.6. Axit clohydric (4.3), pha loãng 1+2.

4.7. Hydro peroxit, 30 % (khối lượng), không có các kim loại kiềm.

4.8. Ceri nitrat, dung dịch 15 g/l.

4.9. Sắt, dung dịch nền 10 g/l.

Hòa tan 2,5 g sắt có độ tinh khiết cao bằng cách cho thêm 15 ml axit nitric (4.1) và 30 ml nước vào cốc dung tích 400 ml. Sau đó cho thêm 15 ml axit sulfuric (4.5) và làm bay hơi dung dịch đến khi có khói của axit sulfuric, để nguội và chuyển vào bình định mức dung tích 250 ml, pha loãng bằng nước đến vạch mức và lắc đều.

4.10.Mangan, dung dịch nền 25 g/l.

Hòa tan 6,25 g mangan điện phân [độ tinh khiết 99,95 % (khối lượng)] bằng cách cho 30 ml axit clohydric (4.3) và 30 ml nước vào cốc dung tích 400 ml.

CHÚTHÍCH: Trước khi sấy khô và cân, bất kỳ sự oxy hóa nhẹ nào trên bề mặt của mangan đều phải tẩy bỏ bằng cách súc rửa trong axit clohydric loãng, nước cất và sau đó bằng axeton.

Cho thêm 35 ml axit sulfuric (4.5), làm bay hơi dung dịch đến khi có khói của axit sulfuric, để nguội và chuyển vào bình định mức dung tích 250 ml, pha loãng bằng nước đến vạch mức và lắc đều.

4.11.Kali, dung dịch chuẩn tương ứng với 0,1 g K/l.

Hòa tan 0,1907 g kali clorua (Đã sấy tại 110 °C đến khối lượng không đổi) trong 200 ml nước trong cốc thử 400 ml. Chuyển vào bình định mức dung tích 1000 ml, pha loãng bằng nước đến vạch mức và lắc đều.

1 ml dung dịch tiêu chuẩn này chứa 0,1 mg K.

Bảo quản dung dịch trong chai polyetylen.

4.12.Kali, dung dịch chuẩn tương ứng với 0,01 g K/l.

Chuyển 10 ml dung dịch chuẩn kali (4.11) vào bình định mức dung tích 100 ml, pha loãng bằng nước đến vạch mức và lắc đều.

1 ml dung dịch tiêu chuẩn này chứa 0,01 mg K.

Bảo quản dung dịch trong chai polyetylen.

4.13.Natri, dung dịch tiêu chuẩn tương ứng với 0,1 g Na/I.

Hòa tan 0,2542 g natri clorua (Đã sấy tại 110 °C đến khối lượng không đổi) trong 200 ml nước trong cốc dung tích 400 ml. Chuyển vào bình định mức dung tích 1000 ml, pha loãng bằng nước đến vạch mức và lắc đều.

1 ml dung dịch tiêu chuẩn này chứa 0,1 mg Na.

Bảo quản dung dịch trong chai polyetylen.

4.14.Natri, dung dịch chuẩn tương ứng với 0,01 g Na/I.

Chuyển 10 ml dung dịch chuẩn natri (4.13) vào bình định mức dung tích 100 ml, pha loãng bằng nước đến vạch mức và lắc đều.

1 ml dung dịch tiêu chuẩn này chứa 0,01 mg Na.

Bảo quản dung dịch trong chai polyetylen.

5. Thiết bị, dụng cụ

5.1.Các thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thử nghiệm, và các cốc thử và nắp làmbằng nhựa floro, các chén platin hoặc hợp kim platin phù hợp.

5.1.1.Trừ trường hợp được nêu rõ, tránh dùng dụng cụ bằng thủy tinh, bởi vì nó có thể làm nhiễm bẩn dung dịch.

5.1.2.Các nắp chai nhựa không thuộc loại có đệm bông/nỉ. Các nắp đệm như vậy thường có chứa hợp chất natri, chất này gây nhiễm bẩn cho dung dịch.

5.1.3.Để thu được các kết quả tin cậy, thiết bị, dụng cụ phải được làm sạch và kiểm tra như sau:

a) Trước khi sử dụng, cần súc rửa tất cả các dụng cụ (đo) thể tích bao gồm cả các pipet sử dụng để chuẩn bị các dung dịch hiệu chuẩn bằng axit clohydric (4.6). Thực hiện hiệu chuẩn hàng ngày hoặc khi cần.

b) Làm sạch các bình fluoroplastic bằng cách cho một chút axit clohydric (4.6) và đun trong 15 min. Bỏ nước rửa và thực hiện qui trình cho từng bình lần lượt như qui định tại 7.3. Nếu bất kỳ độ hấp thụ nào nằm trên giới hạn qui định tại 7.3, thì phải thực hiện lại qui trình làm sạch hoặc sử dụng các thuốc thử có độ tinh khiết cao hơn.

c) Các bình platin được sử dụng riêng cho các phép xác định các chất kiềm được làm sạch theo cùng phương pháp như đối với các bình fluoroplastic, xem b); hoặc được làm sạch trước bằng cách nung chảy với Li2B4O7 hoặc LiBO2 khan cho đến khi các số đọc độ hấp thụ phù hợp như đối với riêng muối lithi.

d) Súc rửa các chai bảo quản bằng axit clohydric (4.6) trước khi sử dụng.

5.2.Máy đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa, được trang bị đèn đốt không khí/axetylen.

Máy đo phổ hấp thụ nguyên tử sử dụng trong phương pháp này là đạt yêu cầu nếu phù hợp các tiêu chí sau:

a) Độ nhạy tối thiểu - độ hấp thụ của dung dịch đường chuẩn có nồng độ cao nhất, tối thiểu là 0,25;

b) Độ tuyến tính - độ dốc của đường chuẩn bao trùm 20 % dải nồng độ phía trên (biểu thịbằng sự thay đổi của độ hấp thụ) không nhỏ hơn 0,7 của các giá trị độ dốc ở 20 % dảinồng độ phía dưới khi xác định theo cùng phương pháp;

c) Độ ổn định tối thiểu - độ lệch chuẩn độ hấp thụ của dung dịch đường chuẩn cónồng độcao nhất và độ lệch chuẩn độ hấp thụ của các dung dịch đường chuẩn zero, được tính từ số lượng đủ lớn các phép đo lặp lại, phải nhỏ hơn tương ứng 1,5 % và 0,5 % giá trị trung bình độ hấp thụ của dung dịch có nồng độ cao nhất.

Máy đo phổ hấp thụ nguyên tử nên được nối với máy ghi biểu đồ và/hoặc máy đọc hiện số. Có thể sử dụng các thông số sau như một hướng dẫn. Các dung dịch được phun vào ngọn lửa không khí/axetylen.

 

Na

K

Đèn catot rỗng (mA)

10

10

Đèn tần số-cao (mA)

80 đến 100

80đến100

Bước sóng (nm)

589,0

766,5

Tốc độ dòng không khí (l/min)

10

10

Tốc độ dòng axetylen (l/min)

2

2

Bảng 1 - Hướng dẫn pha loãng dung dịch thử

Hàm lượng dự kiến của natri hoặc kali trong mẫu thử

Phần mẫu

Dung dịch nền sẽ cho vào

Hàm lượng của natri hoặc kali trong dung dịch được đo

 

Mangan (4.10)

Sắt (4.9)

% (khối lượng)

ml

ml

ml

μg/ml

0,002 đến 0,2

-

-

-

0,2 đến 2,0

0,2 đến 0,8

20

2

1

0,4 đến 1,6

0,8 đến 1,5

10

2

1

0,8 đến 1,5

1,5 đến 3,0

5

2

1

0,75 đến 1,5

6. Lấy mẫu

Lấy mẫu quặng mangan theo TCVN 10548-1 (ISO 4296-1) và chuẩn bị mẫu theo TCVN 10548-2 (ISO 4296-2).

7. Cách tiến hành

CẢNH BÁO - Tuân thủ các hướng dẫn của nhà sản xuất về quy trình đốt và tắt ngọn lửa không khí/axetylen để tránh các nguy cơ cháy nổ. Cần đeo kính màu an toàn khi ngọn lửa đang cháy.

7.1. Phần mẫu thử

Cân 0,2500 g mẫu thử.

7.2. Phép thử trắng

Trước khi tiến hành xử lý mẫu thử, phải đảm bảo chắc chắn là đã thực hiện qui trình làm sạch tại 5.1 cũng như chất lượng của các thuốc thử khi sử dụng trong từng trường hợp đối với các phép xác định natri và kali thu được các giá trị trắng không lớn hơn giá trị tương đương bằng 0,002 % hàm lượng kiềm có trong quặng. Thực hiện phép thử trắng qua tất cả các bước của phép phân tích.

7.3. Xác định

7.3.1.Phân hủy

7.3.1.1.Đối với các loại quặng dễ phân hủy

Chuyển phần mẫu thử (7.1) vào chén platin và hòa tan trong hỗn hợp của 3 ml axit nitric (4.1), 5 ml axit flohydric (4.2) và 5 ml axit sulfuric (4.5).

Làm bay hơi dung dịch cho đến khi xuất hiện khói của axit sulfuric và sau đó để nguội. Rửa các mặt bên của đĩa bằng nước và làm bay hơi đến khi khói của axit sulfuric hết hoàn toàn. Để nguội, rửa các mặt bên của đĩa bằng 10 ml đến 15 ml nước, cho thêm 0,5 ml axit sulfuric (4.5), và 10 giọt hydro peroxit (4.7). Gia nhiệt dung dịch để hòa tan mangan dioxit và để phân hủy hoàn toàn hydro peroxit dư.

7.3.1.2.Đối với các loại quặng khó phân hủy

Chuyển phần mẫu thử (7.1) vào cốc thử fluoroplastic dưng tích 100 ml đến 200 ml và hòa tan trong 10 ml axit clohydric (4.3). Sau đó cho thêm 1 ml đến 2 ml axit nitric (4.1) và 5 ml axit flohydric (4.2). Cho thêm 5 ml axit pecloric (4.4), gia nhiệt dung dịch cho đến khi xuất hiện khói trắng của axit pecloricvà để yên dung dịch trong 2 min.

Rửa thành cốc bằng nước cất và gia nhiệt tiếp cho đến khi hết khói của axit pecloric. Để nguội. Hòa tan cặn trong 10 ml axit clohydric (4.3) có gia nhiệt, cho thêm 15 ml nước để hòa tan các muối.

7.3.2.Chuẩn bị dung dịch thử

Chuyển dung dịch (7.3.1) vào bình định mức dung tích 250 ml, cho thêm 5 ml dung dịch ceri nitrat (4.8), pha loãng bằng nước đến vạch mức và lắc đều (dung dịch thử).

Nếu dung dịch đục, thì lọc qua giấy lọc trung bình vào bình khô, bỏ dịch lọc ban đầu. Nếu nồng độ của natri hoặc kali nhỏ hơn 0,2 % (khối lượng) thì sử dụng toàn bộ dung dịch thử. Nếu nồng độ của natri hoặc kali lớn hơn 0,2 % (khối lượng) thìchuẩn bị dung dịch thử pha loãng. Chuyển một phần dung dịch thử (Bảng 1) vào bình định mức dung tích 100 ml, cho các lượng dung dịch nền sắt (4.9) và mangan(4.10) phù hợp theo Bảng 1, cho thêm 2 ml dung dịch ceri nitrat (4.8).

Nếu tiến hành phân hủy theo 7.3.1.2, cho thêm 5 ml axit clohydric (4.3). Pha loãng bằng nước đến vạch mức và lắc đều.

7.4. Chuẩn bị dãy dung dịch đường chuẩn

7.4.1.Các dung dịch đường chuẩn natri và kali

Chuẩn bị một dãy năm chén platin (phân hủy theo 7.3.1.1), hoặc cốc fluoroplastic (phân hủy theo 7.3.1.2), dùng pipet chuyển: 2,0; 5,0; 10,0; 15,0 và 20,0 ml các dung dịch chuẩn kali (4.12) và natri (4.14). Cho thêm 1 ml dung dịch sắt nền (4.9) và 2 ml dung dịch mangan nền (4.10) vào từng chén.

Xử lýcác dung dịch này theo cùng cách (7.3) như dung dịch thử, sử dụng phương pháp phân hủy thích hợp (7.3.1.1) hoặc (7.3.1.2), ngoại lệ là

a) tại 7.3.1.1 (đoạn thứ hai) lượng axit sulfuric giảm từ 0,5 ml còn 0,2 ml và lượng hydro peroxit giảm từ 10 giọt còn 4 giọt;

b) tại 7.3.1.2 (đoạn thứ hai) lượng axit clohydric giảm từ 10 ml còn 4 ml.

Chuyển các dung dịch thu được vào một loạt năm bình định mức dung tích 100 ml, cho thêm 2 ml dung dịch ceri nitrat (4.8) vào từng bình, pha loãng bằng nước đến vạch mức và lắc đều.

Các dung dịch hiệu chuẩn này chứa 0,2; 0,5; 1,0; 1,5 và 2,0 μg kali và natri trên mililit.

CHÚ THÍCH: Dải xác định các nguyên tố có thể khác nhau đối với từng thiết bị. Chú ý các tiêu chí tối thiểu qui định tại 5.2. Đối với các thiết bị có độ nhạy cao, có thể sử dụng các phần mẫu nhỏ hơn hoặc các dung dịch chuẩn được pha loãng hơn.

7.4.2.Dung dịch đường chuẩn zero

Chuyển 1 ml dung dịch sắt nền (4.9) và 2 ml dung dịch mangan nền (4.10) vào chén platin (phân hủy theo 7.3.1.1), hoặc cốc fluoroplastic (phân hủy theo 7.3.1.2), và xử lý như tại 7.4.1, bắt đầu từ đoạn thứ ba.

7.5. Đường chuẩn và xác định

7.5.1.Các phép đo phổ

Tối ưu hóa tín hiệu của thiết bị như mô tả tại 5.2. Sau 10 min gia nhiệt đầu đốt và thu được độ hấpthụ ổn định, phun dung dịch thử hoặc dung dịch thử pha loãng (7.3.2), Ghi lại các số đọc. Phunnước dung dịch thử để thu được độ hấp thụ zero.

Lặp lại các phép đo ít nhất hai lần nữa. Thu được độ hấp thụ thực của dung dịch thử bằng cách trừ đi độ hấp thụ của dung dịch thử trắng.

Cùng đồng thời với các phân tích dung dịch thử, tiến hành phân tích dãy các dung dịch đường chuẩn (7.4).

Chuyển đổi các số đọc độ hấp thụ thực của dung dịch thử về microgam của natri hoặc kali trên mililit bằng phương pháp đường chuẩn (7.5.2).

Đối với phép xác định hàm lượng kali và natri theo phương pháp chặn trên chặn dưới, thì so sánh độ hấp thụ của dung dịch thử với độ hấp thụ của hai dung dịch đường chuẩn, độ hấp thụ của một đầu chặn không quá 10 % cao hơn và của đầu chặn thứ hai không quá 10 % thấp hơn so với độ hấp thụ của dung dịch thử.

7.5.2.Vẽ đường chuẩn

Độ hấp thụ thực của từng dung dịch đường chuẩn (7.4.1) thu được bằng cách trừ đi độ hấp thụ trung bình của dung dịch đường chuẩn zero (7.4.2).

Dựng đường chuẩn bằng cách vẽ các giá trị độ hấp thụ thực của các dung dịch đường chuẩn theo miligam Na và K trên mililit.

8. Biểu thị kết quả

8.1. Tính kết quả

Hàm lượng của natri và/hoặc kali, biểu thị bằng phần trăm khối lượng, tính theo công thức sau:

trong đó

ρ0là nồng độ của natri hoặc kali trong dung dịch thử, thu được từ đường chuẩn hoặc công thức (2), tính bằng microgram trên mililit;

m là khối lượng của phần mẫu thử có trong dung dịch thử cuối cùng, tính bằng gam;

V là thể tích của dung dịch thử cuối cùng, tính bằng mililit;

K là hệ số chuyển đổi biểu thị hàm lượng natri và kali ở trạng thái khô.

Giá trị của ρ0đối với phương pháp chặn trên chặn dưới được tính theo công thức (2)

(2)

trong đó

ρ1 là hàm lượng của natri hoặc kali trong dung dịch chuẩn, nồng độ của nó thấp hơn nồng độ của dung dịch thử, tính bằng microgram trên mililit;

ρ2 là hàm lượng của natri hoặc kali trong dung dịch chuẩn, nồng độ của nó cao hơn nồng độ của dung dịch thử, tính bằng microgram trên mililit;

A0là số đọc của dung dịch thử, được hiệu chính số đọc của dung dịch trắng;

A1là số đọc của dung dịch chuẩn có chứa sắt và mangan và có nồng độ ρ1, được hiệu chính sốđọc của dung dịch trắng;

A2 là số đọc của dung dịch chuẩn có chứa sắt và mangan và có nồng độ ρ2, được hiệu chính số đọc của dung dịch trắng.

8.2. Sai số cho phép của kết quả giữa các phép xác định hai lần kali và natri

Bảng 2 - Sai số cho phép đối với hàm lượng kali

Hàm Iượng kali

Sai số cho phép

Ba phép xác định hai lần

Hai phép xác định hai lần

% (khối lượng)

% (khối lượng)

% (khối lượng)

Từ 0,05 đến 0,10

0,013

0,011

Từ 0,10 đến 0,20

0,021

0,018

Từ 0,20 đến 0,40

0,032

0,027

Từ 0,40 đến 0,80

0,050

0,042

Từ 0,80 đến 1,50

0,076

0,064

Trên 1,50

0,120

0,100

Bảng 3 -Sai số cho phép đối với hàm lượng natri

Hàm lượng natri

Sai số cho phép

Ba phép xác định hai lần

Hai phép xác định hai lần

% (khối lượng)

% (khối lượng)

% (khối lượng)

Từ 0,02 đến 0,05

0,008

0,007

Từ 0,05 đến 0,10

0,013

0,011

Từ 0,10 đến 0,20

0,021

0,018

Từ 0,20 đến 0,40

0,032

0,027

Từ 0,40 đến 0,80

0,050

0,042

Từ 0,80 đến 1,00

0,076

0,064

 

Từ khóa:
TCVN11149:2015Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11149:2015Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11149:2015Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11149:2015 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11149:2015 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN11149:2015 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN11149:2015
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2015
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN11149:2015
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2015
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan