Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài nguyên - Môi trường ›TCVN11072:2015

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11072:2015 (ISO 13913:2014) về Chất lượng đất - Xác định các phtalat được chọn lọc bằng sắc ký khí mao quản detector khối phổ (GC/MS)

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN11072:2015
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2015
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2015Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11072:2015

ISO 13913:2014

CHẤT LƯỢNG ĐẤT - XÁC ĐỊNH CÁC PHTALAT ĐƯỢC CHỌN LỌC BẰNG SẮC KÝ KHÍ MAO QUẢN DETECTOR KHỐI PHỔ (GC/MS)

Soil quality - Determination of selected phthalates using capillary gas chromatography with mass spectrometric detection (GC/MS)

Lời nói đầu

TCVN 11072:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 13913:2014.

TCVN 11072:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 190 Chất lượng đất biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Lời giới thiệu

Tiêu chuẩn này áp dụng và được xác nhận cho một số loại nền mẫu như được trình bày tại Bảng 1 (Xem Phụ lục A về kết quả xác nhận).

Bảng 1 - Các nền mẫu có thể áp dụng và đã được tiêu chuẩn này xác nhận

Nền mẫu

Vật liệu được dùng để xác nhận

Bùn

Bùn đô thị

Chất thải sinh học

Compost mới

Đất

Đất thêm bùn

 

CHẤT LƯỢNG ĐẤT - XÁC ĐỊNH CÁC PHTALAT ĐƯỢC CHỌN LỌC BẰNG SẮC KÝ KHÍ MAO QUẢN DETECTOR KHỐI PHỔ (GC/MS)

Soil quality - Determination of selected phthalates using capillary gas chromatography with mass spectrometric detection (GC/MS)

CẢNH BÁO - Người sử dụng tiêu chuẩn này cần phải thành thạo với các thực hành phòng thí nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn này không đề cập tới mọi vấn đề an toàn liên quan đến người sử dụng. Trách nhiệm của người sử dụng là phải đảm bảo an toàn và có sức khỏe phù hợp theo quy định.

QUAN TRỌNG - Chỉ những nhân viên đã qua đào tạo thích hợp mới được phép tiến hành phép thử theo tiêu chuẩn này.

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định các phtalat được chọn lọc trong bùn, chất thải sinh học đã xử lý, và đất sau khi chiết và phân tích sắc ký khí kết hợp detector khối phổ.

Phương pháp có thể áp dụng đối với xác định các phtalat (xem Bảng 2) với hàm lượng khối lượng thấp nhất từ 0,1 mg/kg đến 0,5 mg/kg (tính theo chất khô), phụ thuộc vào từng chất.

Có thể áp dụng phương pháp này cho các phtalat khác không được quy định tại Bảng 2, trừ các hỗn hợp đồng phân, ví dụ DiNP (Di-isononylphtalat) nhưng phải được kiểm tra xác nhận trong từng trường hợp.

Bảng 2 - Phtalat có thể được xác định theo tiêu chuẩn này

TT

Tên

Công thức

Viết tắt

Khối lượng phân tử g/mol

Số CAS-RNa

1

Dimetylphthalat

C10H10O4

DMP

194,2

00131-11-3

2

Dietylphthalat

C12H14O4

DEP

222,2

00084-66-2

3

Dipropylphtalat

C14H18O4

DPP

250,3

00131-16-8

4

Di-(2-methyl-propyl)phtalat

C16H22O4

DiBP

278,4

00084-69-5

5

Dibutylphtalat

C16H22O4

DBP

278,4

00084-74-2

6

Butylbenzylphtalat

C19H20O4

BBzP

312,4

00085-68-7

7

Dicyclohexylphtalat

C20H26O4

DCHP

330,4

00084-61-7

8

Di-(2-ethylhexyl)phtalat

C24H38O4

DEHP

390,6

00117-81-7

9

Dioctylphtalat

C24H38O4

DOP

390,6

00117-84-0

10

Didecylphtalat

C28H46O4

DDcP

446,7

00084-77-5

11

Diundecylphtalat

C30H50O4

DUP

474,4

03648-20-2

a Số đăng ký hóa chất

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 6663-13 (ISO 5667-13), Chất lượng nước-Lấy mẫu - Phần 13: Hướng dẫn lấymẫubùn;

TCVN 6663-15 (ISO 5667-15), Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 15: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu bùn và trầm tích;

TCVN 6648 (ISO 11465), Chất lượng đất - Xác định hàm lượng chất khô và hàm lượng nước theo khối lượng - Phương pháp khối lượng.

TCVN 7538-2 (ISO 10381-2), Chất lượng đất - Lấy mẫu - Phần 2: Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu.

TCVN 8884 (ISO 14507), Chất lượng đất - Xử lý sơ bộ mẫu để xác định các hợp chất nhiễm bẩn hữu cơ,

ISO 22892, Soil quality - Guidelines for the identification of target compounds by gas chromatography and mass spectrometry (Chất lượng đất - Hướng dẫn nhận dạng hợp chất mục tiêu bằng sắc ký khí và khối phổ)

3  Nguyên tắc

Mẫu đất khô, làm khô bằng đông khô hoặc bằng natri sunphat, được chiết bằng etyl axetat trên thiết bị lắc. Một phần dịch chiết được làm sạch bằng oxit nhôm (nếu cần), tiếp theo tách bằng sắc ký khí sử dụng cột mao quản, nhận dạng và định lượng các phtalat bằng khối phổ.

4  Cản trở

4.1  Khái quát

Do việc sử dụng phtalat làm tác nhân làm dẻo, nên phtalat rất phổ biến. Nguồn phtalat đa dạng, phải được kiểm tra và tinh giảm bởi tự chính từng phòng thửnghiệm. Do vậy, hết sức chú ý để tránh bị nhiễm phtalat từ môi trường hoặc dụng cụ thửnghiệm trong phòng thử nghiệm.

4.2  Cản trở trong quá trình lấy mẫu

Để tránh các chất cản trở và nhiễm bẩn chéo, không sử dụng vật liệu plastic (ví dụ ống nhựa,...).

4.3  Nhiễm bẩn chéo

Hóa chất và thiết bị phân tích có thể có chất lượng khác nhau. Sự nhiễm bẩn chéo dường như xảy ra với không khí trong phòng thử nghiệm. Do vậy, chuyển vật liệu plastic ra khỏi phòng thử nghiệm, càng xa càng tốt. Tác nhân làm sạch thường chứa các phtalat và có thể gây nhiễm bẩn nghiêm trọng không khí phòng thửnghiệm nếu sử dụng thường xuyên. Do vậy, hạn chế sử dụng các tác nhân trong khi áp dụng quy trình này.

Sử dụng găng tay bằng plastic trong xử lý sơ bộ có thể làm tăng sự nhiễm bẩn.

4.4  Cản trở trong sắc ký khí

Các phtalat có thể chảy từ màng ngăn của bộ bơm mẫu đi vào sắc ký khí; do vậy, sử dụng màng ngăn không làm nhiễm bẩn đến hệ thống.

Khớp nối, ví dụ của xyranh, hoặc thiết bị và màng ngăn của chai lấy mẫu (6.5) cũng có thể chứa các phtalat.

5  Thuốc thử

5.1  Khái quát

Tất cả các thuốc thử phải đạt cấp độ phân tích được công nhận.

Chỉ sử dụng thuốc thử có nồng độ các phtalat ở mức thấp có thể bỏ qua và kiểm định bằng phép xác định mẫu trắng, nếu cần, áp dụng các bước làm sạch bổ sung.

5.2  Nitơ, N2, độ tinh khiết cao, ít nhất 99,9 % theo thể tích cho quá trình làm khô, và nếu cần, để làm giàu bằng bay hơi.

5.3  Heli, He, độ tinh khiết cao, ít nhất 99,999 % theo thể tích.

5.4  Etyl axetat, C4H8O2, không chứa phtalat, độ tinh khiết cao.

5.5  Metanol, CH3OH.

5.6  Isooctan, C8H18 (2,2,4-trimetylpentan).

5.7  Bông thạch anh, nung ở 400 °C trong ít nhất 4 h.

5.8  Oxit nhôm, Al2O3, trung tính, cỡ hạt từ 50 μm đến 200 μm, nung ở 400 °C trong ít nhất 4 h.

Bảo quản oxit nhôm đã xử lý nhiệt trong bình có nút hoặc bình hút ẩm. Sử dụng trong vòng 5 ngày sau khi xử lý nhiệt.

CHÚ THÍCH  Có thể dùng vật liệu khác, như Florisil®1)hoặc silica, nếu đặc tính của chúng và khả năng tách tương tự như oxit nhôm và các đặc tính của chúng được kiểm tra theo 8.6.

5.9  Chuẩn nội

Ví dụ:

- di-n-butylphtalat đã đetơri hóa, "DBP-vòng-D4";

- D4-C16H22O4 đetơri hóa;

-Di-(2-etylhexyl)phtalat đetơri hóa "D4-vòng-DEHP";

-D4-C24H38O4 đetơri hóa, di-n-octylphtalat "D4-vòng-DOP";

- D4-C24H38O4;

-Có thể dùng chuẩn đánh dấu 13C, nếu có.

5.10  Chất tham chiếu

Bảng 2 đưa ra danh mục các phtalat với nồng độ khối lượng đã xác định để chuẩn bị dung dịch tham chiếu cho quy trình sắc ký khí.

5.11  Dung dịch của chất riêng lẻ

Trong một bình định mức 10 mL (6.13), chuyển ví dụ 10 mg từng chất tham chiếu (5.10) vào etyl axetat(5.4)và cho etyl axetat (5.4) (nồng độ 1 g/L) đến vạch mức.

Bảo quản dung dịch trong chai thủy tinh ở -18 °C, tránh ánh sáng và kiểm tra nồng độ ít nhất ba tháng một lần.

5.12  Dung dịch gốc

Trong một bình định mức 10 mL (6.13), pha loãng từ 100 μL đến 500 μL dung dịch từng chất chuẩn riêng lẻ (5.11) và cho etyl axetat (5.4) (nồng độ 10 mg/L đến 50 mg/L) đến vạch mức.

Bảo quản dung dịch này trong chai thủy tinh ở -18 °C, tránh ánh sáng và kiểm tra nồng độ ít nhất ba tháng một lần.

5.13  Dung dịch chuẩn để hiệu chuẩn nhiều điểm (xem Phụ lục B)

Chuẩn bị dung dịch bằng cách pha loãng đủ dung dịch gốc (5.12) và chuẩn nội (5.9) với etyl axetat(5.4).

Bảo quản dung dịch này trong chai thủy tinh ở -18 °C, tránh ánh sáng và kiểm tra nồng độ ít nhất ba tháng một lần.

5.14  Dung dịch chuẩn nội (xem Phụ lục B).

5.14.1  Dung dịch chuẩn nội D4-phtalat

Cân ví dụ 0,1 g phtalat chuẩn nội (D4) (5.9) cho vào một bình định mức 10 mL (6.13) đã cho khoảng5mL etyl axetat (5.4) và cho thêm etyl axetat (5.4) đến vạch mức. Bảo quản dung dịch trong chai thủy tinh ở -18 °C.

5.14.2  Dung dịch hỗn hợp chuẩn nội I

Kết hợp dung dịch phtalat chuẩn nội riêng lẻ (5.9) ví dụ bằng cách pha loãng theo tỉ lệ 1:100 như sau:

Chuyển bằng xyranh 0,1 mL từng dung dịch (6.15) vào bình định mức 10 mL (6.13) đã chứa khoảng5mL etyl axetat (5.4). Cho thêm etyl axetat đến vạch mức. Nồng độ cuối cùng của di-n-octylphtalat (D4), di-n-butylphtalat (D4), và di-(2-etylhexylphtalat) bằng 100 mg/L trong etyl axetat (5.4).

5.14.3  Dung dịch hỗn hợp chuẩn nội II

Lấy từ dung dịch pha loãng 1:100 (5.14.2), ví dụ 250 μL, chuyển vào bình định mức 250 mL (6.13), làm đầy đến 250 mL bằng etyl axetat (5.4).

Nồng độ cuối cùng của di-n-octylphtalat (D4), di-n-butylphtalat (D4), và di-(2-etylhexylphtalat) bằng 0,1 mg/L trong etyl axetat (5.4).

5.14.4  Dung dịch hỗn hợp chuẩn nội III

Pha loãng dung dịch chuẩn nội I (5.14.2) theo tỉ lệ 1:10. Dùng pipet lấy 1 mL dung dịch (5.14.2) cho vào bình định mức 10 mL (6.13) đã có khoảng 5 mL etyl axetat (5.4). Cho thêm etyl axetat đến vạch mức.

Nồng độ cuối cùng của di-n-octylphtalat (D4), di-n-butylphtalat (D4), và di-(2-etylhexylphtalat) bằng 10 mg/L trong etyl axetat.

5.15  Natri sunphat, Na2SO4, nung ở 400 °C trong ít nhất 4 h.

6  Thiết bị, dụng cụ

6.1  Khái quát

Thiết bị hoặc các phần của thiết bị tiếp xúc với mẫu hoặc dịch chiết mẫu phải không chứa phtalat. Điều này có thể đạt được bằng cách làm sạch kỹ tất cả các thiết bị, dụng cụ thủy tinh và kiểm tra bằng phép xác định mẫu trắng.

6.2  Bình cổ rộng đáy phẳng có nút thủy tinh, nên dùng thủy tinh màu nâu, dung tích 500 mL và 1000 mL.

6.3  Tủ sấy, có khả năng duy trì tại nhiệt độ (105 ± 5) °C.

6.4  Lò nung, có thể điều chỉnh, tới nhiệt độ (400 ±10) °C, với dung tíchví dụ tối thiểu là 60 L.

6.5  Lọ mẫu, thủy tinh, có nút trơ, ví dụ vách ngăn được ốp bằng polytetrafluoetylen (PTFE) để bảo quản dịch chiết, và bình lấy mẫu, thủy tinh, có vách ngăn trơ, 2 mL để chứa dịch chiết dùng cho vận hành bộ lấy mẫu tự động.

6.6  Thiết bị chân không để làm sạch, hộp chân không, hộp chiết.

6.7  Khóa làm bằng thép không gỉ, khóa làm bằng thép khônggỉhoặckhóapolytetrafluoetylen(PTFE) có bộ nối Luer để tách biệt bộ nối chân không.

6.8  Cactrit thủy tinh, có hình nón Luer.

6.9  Polytetrafluoetylen nấu chảy (PTFE), dùng cho cactrit, 6 mL.

6.10  Lá nhôm, được nung ở 400 °C.

6.11  Bình chứa bằng thép không gỉ, để bảo quản thiết bị thủy tinh nhỏ hơn.

6.12  Ống đong, dung tích 50 mL và 100 mL.

6.13  Bình định mức, dung tích 10 mL, 25 mL và 250 mL.

6.14  Pipet Pasteur, ví dụ 2 mL.

6.15  Syranh, 2 μL, 5 μL, 10 μL, 50 μL, 100 μL và 500 μL, sai số cho phép tối đa ± 2 %.

6.16  Sắc ký khí, có cột mao quản, kiểm soát nhiệt độ, detector khối phổ.

6.17  Khí vận hành, dùng cho sắc ký khí/khối phổ có độ tinh khiết cao và phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của nhà sản xuất.

6.18  Cột silica nung chảy, với pha tĩnh không phân cực (xem ví dụ ở Phụ lục C).

Kiểm tra chất lượng của cột, ví dụ bằng cách bơm dung dịch chuẩn (5.13), và đảm bảo rằng quá trình tách là phù hợp.

6.19  Ống thủy tinh, vạch mức 5 mL hoặc 10 mL.

6.20  Thiết bị nitơ, để làm khô cactrit thủy tinh (6.8).

6.21  Cốc mỏ, dung tích 50 mL và 100 mL.

6.22  Bình nón, dung tích 250 mL.

6.23  Thiết bị lắc, chuyển động theo chiều ngang.

6.24  Thiết bị làm đông khô.

6.25  Thìa kim loại

6.26  Cối bằng đá mã não

6.27  Kẹp bằng kim loại, để ngắt.

6.28  Cân, ví dụ phạm vi cân từ 0,001 g đến 100 g.

6.29  Pipet, dung tích 20 mL, 25 mL và 50 mL.

7  Lấy mẫu và bảo quản mẫu

Thu thập, lưu giữ và xử lý mẫu theo TCVN 6663-13 (ISO 5667-13), TCVN 6663-15 (ISO 5667-15) và TCVN 7538-2 (ISO 10381-2).

Sử dụng chai lấy mẫu đã được xử lý trước (6.2) để lấy mẫu và đảm bảo rằng nút cũng được xử lý trước.

Nói chung, tiến hành lấy mẫu sử dụng bình chứa bằng thép không gỉ hoặc bình thủy tinh. Để tránh nhiễm bẩn, hạn chế sử dụng các vật liệu plastic (ống và những dụng cụ khác).

Sấy khô mẫu sau khi thu thập càng sớm càng tốt. Nếu vẫn phải bảo quản, bảo quản mẫu ở nơi tối,4°C. Mẫu đã sấy khô có thể bền trong khoảng thời gian dài hơn.

Xác định hàm lượng chất khô theo TCVN 6648 (ISO 11465).

8  Quy trình

8.1  Chuẩn bị thiết bị thủy tinh

Làm sạch tất cả thiết bị, dụng cụ thủy tinh, ngoại trừ xyranh, được sử dụng trong phân tích trong máy rửa bằng nước và sau đó sấy khô trong tủ (6.3) ở 105 °C.

Nung nóng thiết bị thủy tinh đã được rửa trước trong lò nung (6.4) trong ít nhất 4 h ở 400 °C.

Tiếp theo để thiết bị nguội đến nhiệt độ phòng trong khoảng 12 h.

CHÚ THÍCH  Bình thủy tinh dùng cho mục đích định mức có thể bị thay đổi đặc tính của chúng do quá trình nung.

Đậy nắp thiết bị thủy tinh đã nguội (bình lớn nhất) bằng nắp phù hợp hoặc bằng tấm nhôm (6.10). Bảo quản bình thủy tinh nhỏ hơn trong bình chứa làm bằng thép không gỉ (6.11) đã được loại nhiễm bẩn (nung nóng) và đậy kín phù hợp.

Để tránh bị mất mẫu do hấp phụ lên thành bình, tráng thành bình bằng isooctan (5.6) bằng cách dùng pipet Pasteur (6.14). Đổ bỏ dung môi.

Để dung môi còn lại bay hơi trong tủ hút.

Tiến hành khử hoạt tính này của bề mặt sau khi sấy và làm nguội hoặc ngay trước khi sử dụng.

8.2  Làm khô mẫu

8.2.1  Khái quát

Xử lý sơ bộ mẫu theo TCVN 8884 (ISO 14507), nếu không có quy định khác.

Tùy thuộc vào hàm lượng nước và nền mẫu, làm khô mẫu bằng natri sunphat (5.15) hoặc bằng đông khô (xem Phụ lục D).

Có thể làm khô các mẫu (đất, chất thải) có hàm lượng chất khô > 80 % bằng natri sunphat (xem 8.2.3).

Bùn có hàm lượng nước lớn phải được làm khô bằng đông khô (xem 8.2.2).

8.2.2  Đông khô

Làm đông lạnh một phần mẫu đã đồng nhất hoặc phần mẫu đại diện ở - 18 °C. Sau đó, làm đông khô ở khoảng 5 kPa cho đến khi khối lượng không đổi.

Làm đồng nhất mẫu đã đông khô bằng chày và cối mã não (6.26).

8.2.3  Làm khô bằng natri sunphat (Na2SO4)

Tùy thuộc vào hàm lượng phtalat dự kiến trong mẫu, cân khoảng 1 g đến 10 g mẫu ướt cho vào cốc (6.21) và cho natri sunphat (5.15) vào mẫu ướt cho đến khi hỗn hợp chảy nước. Nghiền hỗn hợp bằng chày và cối mã não (6.26). Khi đạt được hỗn hợp chảy tự do, độ ẩm được giới hạn. Đồng thời, xác định hàm lượng chất khô của mẫu (xem Điều 7).

8.3  Chiết

Chuyển khoảng từ 1 g đến 10 g, chú ý đến hàm lượng chất khô và nồng độ phtalat dự kiến, hỗn hợp mẫu và natri sunphat (đã được chuẩn bị theo 8.2.3) hoặc mẫu đã đông khô (được chuẩn bị theo 8.2.2) cho vào bình nón (6.22) và cho ví dụ 20 mL etyl axetat (5.4) với chuẩn nội (5.9) vào mẫu. Nếu dự đoán lượng các phtalat cao, dung môi chiết có thể gấp đôi hoặc gấp nhiều lần (xem Bảng 3). Vì nồng độ phtalat trong mẫu trắng là chưa biết, cần tránh pha loãng dịch chiết mẫu. Đậy nắp bình nón (6.22) bằng nắp và cố định nắp bằng kẹp kim loại (6.27).

Chiết mẫu trong ít nhất 30 min đặt trên thiết bị lắc (6.23). Đảm bảo rằng mẫu và dung môi được trộn đều. Sau khi chiết, dùng pipet (6.14) lấy khoảng 1 mL và chuyển dịch chiết vào lọ GC (6.5), hoặc phải lấy khoảng 3 mL nếu cần làm sạch (xem 8.4). Đặt lá nhôm đã sấy (6.10) vào giữa lọ và nắp để tránh nhiễm bẩn các phtalat từ màng ngăn. Dịch chiết có thể được phân tích trực tiếp bằng GC-MS.

Nếu cần làm sạch, ví dụ do cản trở của các chất cần phân tích trong sắc ký GS-MS, xem 8.4.

Bảng 3 - Ví dụ mẫu lấy và tỉ lệ chất khô/thể tích dung môi

Nền mẫu

Mẫu lấy

Tỉ lệ chất khô:dung môi

Ghi chú

g

Bùn (cống)

Từ 1 đến 10

<1:80

Lượng DEHP cao được dự đoán

Trầm tích/chất rắn lơ lửng

Từ 2 đến 10

<2:20

DEHP được dự đoán

Compost

Từ 2 đến 10

<2:20

Nồng độ DEHP từ thấp đến cao

Đất

Từ 2 đến 10

<2:20

Nồng độ DEHP từ thấp đến cao

Cần chú ý để lượng dung môi đủ cho việc thu thập dịch chiết (ít nhất 3 mL).

Nên dùng phương pháp chiết (bằng máy lắc) đã mô tả do ít có khả năng bị nhiễm bẩn. Sử dụng quá trình chiết Soxhlet hoặc chiết dung môi tăng tốc (ASE), có thể thu được lượng các phtalat đáng kể, nhưng rủi ro nhiễm bẩn cao hơn. Hơn nữa, tương quan quá trình chiết (dung môi và mẫu lấy) cần phải được điều chỉnh phù hợp với phương pháp chiết. Về tiêu chí thử mẫu trắng, xem 8.6.

8.4  Làm sạch

Quá trình làm sạch chỉ cần thiết nếu dự đoán có cản trở trong sắc ký GC-MS, bắt nguồn từ các nền mẫu; nếu không, cần tránh những rủi ro bị nhiễm bẩn thêm. Sau khi chiết, lấy khoảng 3 mL dịch chiết bằng pipet (6.14) và làm sạch dịch chiết bằng nhôm oxit (5.8).

Làm sạch dịch chiết như sau:

- Đặt 1 g nhôm oxit hoạt hóa (5.8) vào cactrit (6.8) vào giữa hai PTFE nung chảy (6.9).

- Làm sạch nhôm oxit (5.8) bằng etyl axetat (5.4) với thể tích bằng thể tích một cactrit.

- Làm khô bằng nitơ (5.2) trong 1 min.

- Cố định cactrit đã làm sạch bằng khóa thép không gỉ (6.7) và đặt nó vào thiết bị chân không (6.6).

- Để dịch chiết đi qua cactrit và thu lấy dịch này vào ống thủy tinh (6.19).

- Chuyển dịch chiết vào lọ GC (6.5). Gắn lá nhôm đã nung (6.10) vào giữa lọ và nắp đểtránhbị nhiễm bẩn bởi các phtalat từ màng ngăn.

8.5  Sắc ký khí

Tối ưu hóa thiết bị GC (6.16) theo sổ tay hướng dẫn của nhà sản xuất.

Sử dụng cột mao quản (xem Phụ lục C và 6.18) để tách.

Để làm sạch hệ thống đi vào không có các phtalat, bơm etyl axetat (5.4) ít nhất nămlầntừcáclọ GCkhác nhau (xem Điều 4) trước khi đo dịch chiết mẫu hoặc dung dịch hiệu chuẩn.

8.6  Giám sát mẫu trắng

Kiểm tra điều kiện phù hợp của thiết bị và thuốc thử bằng phép đo mẫu trắng tại những khoảng thời gian đều đặn.

Đối với phép đo mẫu trắng, xử lý natri sunphat (5.15) theo đúng cáchnhưđối với mẫu(xem8.2 và8.3). Cân lượng natri sunphat gần bằng lượng cần để làm khô mẫu. DEP,DiBP,DBP,vàDEHP lànhững phtalat phổ biến nhất. Giới hạn mẫu trắng của từng phtalat phải không thấp hơn 50 % của giới hạn thấp nhất được báo cáo.

Với từng loạt mẫu, xác định hai mẫu trắng. Sự sai khác của hai mẫu trắng phải không lớn hơn 30 %; nếu không đạt được, cần phải lặp lại phép xác định. Kết quả của giám sát mẫu trắng được dùng để hiệu chính mẫu trắng, như được mô tả tại Điều 10.

8.7  Nhận dạng từng hợp chất

Mỗi hợp chất được nhận dạng bằng cách so sánh thời gian lưu của pic tương ứng trong sắc ký đồ mẫu với pic của chất của dung dịch chuẩn tham chiếu đo được trong cùng điều kiện.

Tham khảo ISO 22892 về nhận dạng chất phân tích.

Bảng 4 - Ví dụ về các phần khối lượng điển hình của chất phân tích chuẩn

Chất phân tích

Chữ viết tắt

Các ion giám sát cụ thể

lon mục tiêu

M1

%

lon định tính

M2

%

lon định tính

M3

%

1

Dimethylphtalat

DMP

163(100)

194 (7,8)

135(4,5)

2

Diethylphtalat

DEP

149(100)

177(23)

222 (1,6)

3

Dipropylphtalat

DPP

149 (100)

209 (5,9)

191 (6,9)

4

Di (2-methyl-propyl)phtalat

DiBP

149 (100)

223 (7,4)

205 (1,9)

5

Dibutylphtalat

DBP

149(100)

223 (5,6)

278 (1,0)

6

Butylbenzylphtalat

BBzP

149 (100)

206 (22)

312(1,0)

7

Dicyclohexylphtalat

DCHP

149(100)

167(32)

249 (5,5)

8

Di (2-ethylhexyl)phtalat

DEHP

149 (100)

167 (34)

279 (8,8)

9

Dioctylphtalat

DOP

149 (100)

279 (6,6)

207 (4,4)

10

Didexylphtalat

DDcP

149 (100)

307 (6,4)

—

11

Diundexylphtalat

DUP

149 (100)

321 (5,4)

—

12

Dibutylphtalat- vòng-D4

D4-DBP

153 (100)

227(5,7)

—

13

Di(2-ethylhexyl)phtalat-vòng-D4

D4-DEHP

153 (100)

171 (31)

283 (14)

14

Dioctylphtalat-vòng-D4

D4-DOP

153 (100)

283 (17)

—

CHÚ THÍCH 1: Tỉ lệ khối lượng có thể khác nhau, tùy theo điều chỉnh thiết bị được dùng

CHÚ THÍCH 2: Tùy theo nồng độ của phtalat, ion định tính không luôn luôn được nhìn thấy (lượng nhỏ).

CHÚ THÍCH 3: M1 được dùng để định lượng; M2 and M3 được dùng để nhận dạng.

9  Hiệu chuẩn

9.1  Khái quát

Thiết lập hàm hiệu chuẩn và đồ thị hiệu chuẩn cho từng hợp chất sử dụng, tùy theo điều kiện thực tiễn, dùng dung dịch chuẩn một thành phần hoặc nhiều thành phần và phải đảm bảo thu được tương quan tuyến tính của tín hiệu đo với nồng độ. Khoảng làm việc tuyến tính phải được xác định bằng ít nhất năm điểm từ năm nồng độ khác nhau.

Hàm hiệu chuẩn được xác định đối với một thành phần đơn lẻ chỉđúng đối với khoảng nồng độ tương ứng và phụ thuộc vào điều kiện vận hành của sắc ký khí. Cần kiểm tra thường xuyên hàm hiệu chuẩn. Đối với mục đích thông thường, hiệu chuẩn hai điểm là đủ (xem 9.3).

Quy trình được đưa ra để thiết lập hàm hiệu chuẩn, và khoảng làm việc phải được điều chỉnh về điều kiện làm việc (chuẩn bị dung dịch chuẩn theo 5.13).

9.2  Hiệu chuẩn với chuẩn nội

Sử dụng hiệu chuẩn chuẩn nội, phép xác định độc lập với sai số có thể sinh ra trong quá trình bơm mẫu. Ngoài sai số này, có thể tránh được sai số do sự mất mẫu trong các bước khác nhau của xử lý sơ bộ mẫu. Ngoài ra, phép xác định nồng độ không phụ thuộc vào hiệu ứng nền trong mẫu, nếu độ thu hồi các chất đã phân tích và chuẩn nội là bằng nhau.

Nồng độ khối lượng của chuẩn nội, ρi,is phải như nhau với phép đo hiệu chuẩn và phép đo mẫu.

Dựng giá trị tỉ lệ yi,std/yi,is (diện tích pic, chiều cao pic, hoặc đơn vị tích hợp) đối với từng chất i trên trục tung và nồng độ khối lượng hợp lý có liên quan ρi,std/ρi,is trên trục hoành.

Thiết lập hàm hồi quy tuyến tính sử dụng cặp giá trị yi,std/yi,is và ρi,std/ρi,is của loạt phép đo theo Công thức (1):

                   (1)

Trong đó

yi,std là giá trị đo được, ví dụ, biểu thị theo giá trị diện tích, đối với chất i tronghiệu chuẩn phụthuộcvào ρi,std, đơn vị của nó phụ thuộc vào loại đánh giá được thực hiện.

yi,is là giá trị đo được của chuẩn nội i trong hiệu chuẩn, tùy theoρi,std, đơn vị phụ thuộc vào đánh giá, ví dụ, giá trị diện tích, đối với toàn bộ quy trình;

ρi,std là nồng độ khối lượng của chất i trong dung dịch hiệu chuẩn đối với toàn bộ quy trình, tính bằng nanogam trên mililit (ng/mL);

ρi,is là nồng độ khối lượng của chuẩn nội, tính bằng nanogam trên mililit (ng/mL);

ai là độ dốc của đường hiệu chuẩn so với yi,std/yi,is như hàm của tỉ số nồng độ khối lượngρi,std/ρi,is;

bi là giao cắt của các trục với đường hiệu chuẩn trên trục tọa độ.

9.3  Kiểm định hiệu chuẩn

Bơm ít nhất hai dung dịch chuẩn hiệu chuẩn có nồng độ (20 ± 10) % và (80 ± 10) % khoảng tuyến tính đã thiết lập và tính đường thẳng từ các phép đo này. Nếu đường thẳng nằm trong khoảng giới hạn tin cậy 95 % của đường hiệu chuẩn ban đầu, đường hiệu chuẩn ban đầu được giả thiết làđúng.Nếukhông nằm trong khoảng này, thiết lập đường hiệu chuẩn mới theo 9.2.

10  Tính toán

Tính nồng độ khối lượng ρi,tm của chất sử dụng Công thức (2):

                 (2)

Tính ρi,st,bl sử dụng Công thức (3):

               (3)

Xây dựng giá trị trung bình của mẫu trắng sử dụng Công thức (4):

                   (4)

Đơn giản hóa công thức (2) và (3) được cho trong Công thức (5):

              (5)

Trong đó

yi,std  xem Công thức(1);

yi,st,bl1 là giá trị đo được của mẫu trắng thứ nhất, ví dụ biểu thị theo giá trị diện tích, đối với chất i trong hiệu chuẩn phụ thuộc vào ρi,std, đơn vị của nó tùy theo loại đánh giá được thực hiện (xem 8.6);

yi,st,bl2 là giá trị đo được của mẫu trắng thứ hai, ví dụ biểu thị theo giá trị diện tích, đối với chất i trong hiệu chuẩn phụ thuộc vào ρi,std, đơn vị của nó tùy theo loại đánh giá được thực hiện (xem 8.6);

yi,is  xem Công thức(1);

n là số lượng phép đo đối với phép xác định mẫu trắng, xem 8.6;

ρi,is  xem Công thức(1);

ai  xem Công thức(1);

bi  xem Công thức(1);

yi,st,bl là giá trị đo được, ví dụ biểu thị theo giá trị diện tích, đối với chất itrong mẫu trắng theo8.6phụ thuộc vàoρi,std;

ρi,std,bl là nồng độ khối lượng của chất i, hiệu chính với lượng mẫu trắng đối với toàn bộ quy trình, tính bằng nanogam trên mililit (ng/mL);

ρi,tm là nồng độ khối lượng của chất i trong mẫu dựa trên chất khô, tính bằng microgam trên kilogam (μg/kg);

V là thể tích dung môi chiết (phần lớn bằng 20 mL), tính bằng mililit (mL);

ds là hàm lượng chất khô của mẫu, tính bằng phần trăm (%);

E là khối lượng của mẫu, tính bằng gam (g);

F1 là hệ số chuyển đổi cho phần trăm (phần lớn bằng 100) (%);

F2 là hệ số chuyển đổi cho đơn vị; F2 = 1:μg/kg; F2 = 1000:mg/kg.

Sử dụng DBP-vòng-D4 làm chuẩn nội cho các phtalat DMP đến BBzP, sử dụng DEHP-vòng-D4 làm chuẩn nội cho các phtalat DEHP, DCHP, và DOP-vòng-D4 làm chuẩn nội cho các phtalat DOP đến DUP.

11  Biểu thị kết quả

Biểu thị kết quả của phép xác định tính bằng miligam trên kilogam chất khô, với hai chữ số có nghĩa.

VÍ DỤ

Dioctyt-phtalat

0,65 mg/kg chất khô

Diexyl-phtalat

1,5mg/kg chất khô

Dimetyl-phtalat

12 mg/kg chất khô

12  Độ chụm

Số liệu về đặc tính tính năng của phương pháp đã được đánh giá (xem Phụ lục A).

13  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải gồm các thông tin sau:

a) Viện dẫn tiêu chuẩn này:

b) Đặc điểm nhận dạng đầy đủ mẫu đất;

c) Biểu thị kết quả theo Điều 11;

d) Mọi chi tiết không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được coi là tùy chọn, cũng như các yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến kết quả.

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Số liệu độ lặp lại và độ tái lập

A.1  Vật liệu được dùng trong nghiên cứu so sánh liên phòng thửnghiệm

So sánh liên phòng của các phtalat lựa chọn bằng sắc ký khí mao quản với detector khối phổ (GC-MS) trong bùn, chất thải sinh học đã xử lý, và đất được tiến hành bởi chín phòng thử nghiệm ởchâu Âu trên ba vật liệu.

Bảng A.1 liệt kê vật liệu được thửnghiệm.

Bảng A.1 - Vật liệu thử trong phép so sánh liên phòng thử nghiệm đối với xác định các phtalat được chọn lọc bằng sắc ký khí mao quản với detector khối phổ (GC-MS) trong bùn, chất thải sinh học và đất

Cỡ hạt

Mẫu

Vật liệu thửnghiệm

Bùn (<0,5 mm)

Bùn

Hỗn hợp bùn nhà máy xử lý nước thải đô thị từ North Rhine Westphalia, Đức

Hạt mịn (<2,0 mm)

Compost 1

Compost mới từ Vienna, austria.

Đất 3

Bùn cải tạo từ đất ở Barcelona, Tây Ban nha

A.2 Kết quả so sánh liên phòng

Đánh giá thống kê đã được tiến hành theo TCVN 6910-2 (ISO 5725-2). Giá trị trung bình, độ lệch chuẩn lặp lại (sr), và độ lệch chuẩn tái lập (sR) thu được (Bảng A.2).

Bảng A.2 - Kết quả của nghiên cứu so sánh liên phòng đối với phép xác định các phtalat được chọn lọc bằng sắc ký khí mao quản với detector khối phổ (GC-MS) trong bùn, chất thải sinh học đã xử lý và đất

Nền mẫu

l

n

no

sR

CV,R

sr

CV,r

BD

 

 

 

 

mg/kg

mg/kg

%

mg/kg

%

 

DBP

Bùn1

7

16

2

0,085

0,038

44

0,009

10,7

10

Compost 1

6

16

1

0,046

0,034

73

0,004

8,5

9

Đất 3

5

11

1

0,016

0,015

95

0,003

20,8

14

DEHP

Bùn 1

9

36

0

23,1

9,32

40

2,16

9,3

0

Compost 1

7

22

0

0,56

0,23

42

0,08

14,4

0

Đất 3

8

28

1

0,53

0,21

39

0,05

9,4

0

l

số phòng thử nghiệm

n

số kết quả phân tích

no

số phòng thử nghiệm bị loại

tổng trung bình của kết quả phân tích (không có giá trị bất thường)

sR

là độ lệch chuẩn tái lập

CV,R

hệ số biến thiên của độ tái lập

sr

độ lệch chuẩn lặp lại

CV,r

hệ số biến thiên của độ lặp lại

BD

số các phép đo thấp hơn giới hạn phát hiện

CHÚ THÍCH: Kinh nghiệm của phòng thử nghiệm với một số phtalat bị hạn chế và do vậy chỉcho kết quả đối với DEHP và DBP.

Bảng A.3 - Kết quả độ lặp lại và độ tái lập thu được từ nghiên cứu so sánh liên phòng được tiến hành tại Đức trên DEHP

Nền mẫu

l

n

CV,r

CV,R

 

 

 

mg/kg

%

%

Trầm tích

7

27

4,44

6,2

13,7

Bùn cống

8

30

39,23

6,2

34,5

Bùn cống (Không có phòng thử nghiệm 1a)

7

26

43,70

5,8

14,3

Compost

7

26

1,938

20,6

25,1

l

số phòng thử nghiệm

n

số kết quả phân tích

tổng trung bình của kết quả phân tích (không có giá trị bất thường)

CV,R

hệ số biến thiên của độ tái lập

CV,r

hệ số biến thiên của độ lặp lại

a Phòng thửnghiệm này đã tạo ra giá trị rất thấp nằm dưới kết quả của các phòng thử nghiệm khác, nhưng không được chương trình thừa nhận do giá trị bất thường

 

Phụ lục B

(Tham khảo)

Ví dụ dung dịch chuẩn đối với hiệu chuẩn nhiều điểm

Chuẩn bị dung dịch bằng cách pha loãng đủ dung dịch gốc (5.12) và dung dịch chuẩn nội III (5.14.4) vào bình định mức 10 mL và làm đầy đến vạch mức bằng etyl axeton (5.4).

Hiệu chuẩn năm điểm là đủ (xem 9.1). Mức nồng độ phù hợp đối với hiệu chuẩn phụ thuộc vào nồng độ các phtalat dự đoán trong mẫu. Mức được đề cập tại Bảng B.1 có thể là ví dụ.

Bảng B.1 - Mức nồng độ khuyến nghị đối với hiệu chuẩn

Mức

Lượng dung dịch gốca
μL

Lượng dung dịch chuẩn nội IIIb
μL

L 1

2,5

100

L 2

5

100

L 3

10

100

L 4

20

100

L 5

40

100

L 6

50

100

L7

100

100

L 8

150

100

L 9

300

100

L 10

450

100

a Xem 5.12.

b Xem 5.14.4.

Bảng B.2 - Nồng độ kết quả từ L 1 đến L 10

Tất cả nồng độ tính bằng picogam trên microlit (pg/μL)

Phtalat

L 1

L 2

L3

L 4

L 5

L 6

L 7

L 8

L 9

L 10

DMP

2,5

5,0

10

20

40

50

100

150

300

450

DEP

2,5

5,0

10

20

40

50

100

150

300

450

DPP

2,5

5,0

10

20

40

50

100

150

300

450

DIBP

2,5

5,0

10

20

40

50

100

150

300

450

DBP

2,5

5,0

10

20

40

50

100

150

300

450

BBzP

5,0

10,0

20

40

80

100

200

300

600

900

DCHP

2,5

5,0

10

20

40

50

100

150

300

450

DEHP

2,5

5,0

10

20

40

50

100

150

300

450

DOP

5,0

10,0

20

40

80

100

200

300

600

900

DDcP

12,5

25,0

50

100

200

250

500

750

1 500

2 250

DUP

12,5

25,0

50

100

200

250

500

750

1 500

2 250

D4DBP

100

100

100

100

100

100

100

100

100

100

D4-DEHP

100

100

100

100

100

100

100

100

100

100

D4-DOP

100

100

100

100

100

100

100

100

100

100

 

Phụ lục C

(Tham khảo)

Ví dụ về điều kiện sắc ký khí

C.1 Ví dụ đối với cột mao quản

VÍ DỤ 1

-Pha: 5 % phenyl metyl siloxan

-Chiều dài: 30 m, đường kính trong: 0,25 mm, độ dày màng: 0,25 μm

VÍ DỤ 2

-Pha: 34 % /64 %/2 % phenyl/metyl/vinyl-silicon

-Chiều dài: 30 m, đường kính trong: 0,32 mm, độ dày màng: 0,25 μm.

C.2 Ví dụ về điều kiện sắc ký khí

GC:

Sắc ký khí với bộ nạp mẫu tự độngvà detector khối phổ

Cột:

Xem ở trên

Khí mang

Heli 5.0; áp suất: 4,5 bar

Bộ bơm:

Nén không chia dòng; chiadòng: 20mL/min;thời giankhông chia dòng: 1,5 min

Màng ngăn: chất lượng không bị rò rỉ

Nhiệt độ bơm

250 °C

Nhiệt độ detector

290 °C

Thể tích bơm:

1μL (tự động)

Chương trình nhiệt độ

70 °C, 3 min đẳng nhiệt

13 °C/min đến 280 °C

20 min đẳng nhiệt

Nhiệt độ nguồn:

230 °C

Chế độ ion hóa:

El

Nồng độ dung dịch chuẩn:

Từ 25 pg/μL đến 190 pg/μL

CHÚDẪN

X  Thời gian tính bằng min

Y  Mật độ tương đối

1  dimetylphtalat

2  dietylphtalat

3  diallylphtalat

4  dipropylphtalat

5  di-(2-metylpropyl)phtalat

6  dibutylphtalat

7  butylbenzylphtalat

8  dixyclohexylphtalat

9  di-(2-etylhexyl)phtalat

10  dioctylphtalat

11  didexylphtalat

12  diundexylphtalat

Hình C.1 - Ví dụ sắc đồ thu được với detector GC-MS

 

Phụ lục D

(Tham khảo)

Sơ đồ của xác định phtalat

Hình D.1 - Sơ đồ xác định các phtalat trong bùn, chất thải sinh học và đất

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1]  EN 15934, Sludge, treated biowaste, soil and waste-Calculation of dry matter fraction after determination of dry residue or water content

[2]  EN 16179, Sludge, treated biowaste and soil - Guidance for sample pretreatment

[3]  ISO 383, Laboratory glassware - Interchangeable conical ground joints

[4]  TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn.

[5]  TCVN 6661-1 (ISO 8466-1), Chất lượng nước - Hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp phân tích và ước lượng các đặc trưng thống kê - Phần 1: Đánh giá thống kê các hàm chuẩn tuyến tính.

[6]  K. Furtmann Phthalates in surface water - A method for routine trace level analysis; Fresenius'. J. Anal. Chem. 1994, 348 pp. 291-296.



1) Thông tin này chỉ tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không phải là xác nhận của tiêu chuẩn về sản phẩm này. Các sản phẩm tương đương có thể được dùng nếu chúng cho các kết quả như nhau.

Từ khóa:
TCVN11072:2015Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11072:2015Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11072:2015Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11072:2015 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11072:2015 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN11072:2015 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN11072:2015
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2015
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN11072:2015
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2015
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan