Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Tài nguyên - Môi trường › TCVN10933:2015

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10933:2015 về Thông tin duyên hải - Dịch vụ thông tin nhận dạng và truy theo tầm xa tàu thuyền (LRIT)

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN10933:2015
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2015
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2015 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10933:2015

THÔNG TIN DUYÊN HẢI - DỊCH VỤ THÔNG TIN NHẬN DẠNG VÀ TRUY THEO TẦM XA TÀU THUYỀN (LRIT)

Maritime distress and safety communication - Long range Identification and tracking of ships service

Lời nói đầu

TCVN 10933:2015 do Cục Hàng hải Việt Nam biên soạn dựa trên cơ sở Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển (SOLAS), Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

THÔNG TIN DUYÊN HẢI - DỊCH VỤ THÔNG TIN NHẬN DẠNG VÀ TRUY THEO TẦM XA TÀU THUYỀN (LRIT)

Maritime distress and safety communication - Long range Identification and tracking of ships service

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chất lượng và phương pháp xác định của dịch vụ thông tin nhận dạng và truy theo tầm xa tàu thuyền (LRIT) nhằm phục vụ an toàn, an ninh hàng hải, tìm kiếm cứu nạn và bảo vệ môi trường biển.

2. Thuật ngữ, định nghĩa và từ viết tắt

2.1. Thuật ngữ và định nghĩa

2.1.1. Trung tâm dữ liệu LRIT (LRIT Data Centre)

Một thành phần kỹ thuật được lắp đặt trên bờ, có chức năng xử lý, cung cấp, lưu trữ dữ liệu về thông tin LRIT.

2.1.2. Phân hệ cung cấp dịch vụ truyền thông (Communication Services Provider)

Một thành phần kỹ thuật được lắp đặt trên bờ, có chức năng kết nối thông tin LRIT của tàu thuyền giữa thiết bị LRIT với Phân hệ cung cấp dịch vụ ứng dụng.

2.1.3. Phân hệ cung cấp dịch vụ ứng dụng (Application Services Provider)

Một thành phần kỹ thuật được lắp đặt trên bờ, có chức năng thu nhận thông tin LRIT từ Phân hệ cung cấp dịch vụ truyền thông, xử lý và gửi đến Trung tâm dữ liệu LRIT .

2.1.4. Thiết bị LRIT (Shipborne equipment)

Thiết bị được lắp đặt trên tàu thuyền dùng để phát thông tin LRIT của tàu thuyền.

2.1.5. Người dùng cuối (LRIT Data User)

Các tổ chức, cá nhân Việt Nam sử dụng thông tin LRIT cho các mục đích an toàn, an ninh hàng hải, tìm kiếm cứu nạn và bảo vệ môi trường biển.

2.1.6. Thông tin LRIT (LRIT information)

Thông tin được phát ra từ Thiết bị LRIT bao gồm: mã nhận dạng của tàu thuyền; vị trí của tàu thuyền (vĩ độ, kinh độ), thời gian xác định vị trí của tàu thuyền theo giờ quốc tế - UTC được phát ra từ thiết bị LRIT.

2.1.7. Bản tin LRIT (LRIT message)

Có bốn nhóm bản tin chính: nhóm bản tin yêu cầu thông tin LRIT, nhóm bản tin chứa thông tin LRIT, nhóm bản tin báo nhận và nhóm bản tin thông báo trạng thái hệ thống.

2.1.8. Dữ liệu LRIT (LRIT data)

Các bản tin LRIT được lưu trữ trong Trung tâm dữ liệu LRIT cũng như được truyền tải giữa các phân hệ liên quan.

2.1.9. Vùng dịch vụ (Service area)

Vùng hoạt động của các tàu thuyền mà tại đó Trung tâm dữ liệu LRIT có thể thu nhận để cung cấp dịch vụ thông tin LRIT của các tàu thuyền này cho Người dùng cuối.

2.1.10. Vùng biển A1 (Sea area A1)

Vùng biển nằm trong phạm vi phủ sóng vô tuyến điện thoại của ít nhất một Đài thông tin duyên hải VHF mà trong đó tàu thuyền có khả năng báo động cấp cứu liên tục bằng gọi chọn số (vùng biển này có bán kính cách Đài thông tin duyên hải khoảng 30 hải lý).

2.1.11. Vùng biển A2 (Sea area A2)

Vùng biển phía ngoài vùng biển A1 và trong phạm vi vùng phủ sóng vô tuyến điện thoại của ít nhất một Đài thông tin duyên hải MF mà trong đó tàu thuyền có khả năng báo động cấp cứu liên tục bằng gọi chọn số (vùng biển này có bán kính cách Đài thông tin duyên hải khoảng 250 hải lý).

2.1.12. Vùng biển A3 (Sea area A3)

Vùng biển phía ngoài vùng biển A1, A2 và trong phạm vi phủ sóng của vệ tinh địa tĩnh Inmarsat mà trong đó tàu thuyền có khả năng báo động cấp cứu liên tục (vùng biển này có phạm vi từ 70 vĩ độ Bắc đến 70 vĩ độ Nam).

2.1.13. Độ khả dụng dịch vụ, D (Availability of service)

Tỷ lệ thời gian mà Trung tâm dữ liệu LRIT sẵn sàng cung cấp dịch vụ thông tin LRIT theo công ước SOLAS cho người dùng cuối.

2.1.14. Chất lượng dịch vụ, QoS (Quality of Service)

Tỷ lệ giữa số bản tin chứa thông tin LRIT từ các tàu thuyền mang cờ quốc tịch Việt Nam đáp ứng các yêu cầu về thời gian phản hồi trên tổng số các bản tin chứa thông tin LRIT mà Trung tâm dữ liệu LRIT thu được từ các tàu thuyền mang cờ quốc tịch Việt Nam trong khoảng thời gian xác định chất lượng dịch vụ.

2.1.15. Nhân viên khai thác (Operator)

Những người được đào tạo để khai thác, vận hành Trung tâm dữ liệu LRIT và các phân hệ liên quan, có khả năng khai thác, vận hành thiết bị, hệ thống một cách thuần thục.

2.1.16. Hỗ trợ khách hàng (Customer support)

Việc giải đáp thắc mắc, hỗ trợ, hướng dẫn sử dụng, cung cấp thông tin liên quan cho khách hàng về dịch vụ thông tin LRIT.

2.2. Từ viết tắt

- SOLAS: Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển (Safety Of Life At Sea)

- IMSO: Tổ chức vệ tinh di động quốc tế (International Mobile Satellite Organization)

- MSC: Ủy ban an toàn Hàng hải (Maritime Safety Committee)

- LRIT:   Nhận dạng và truy theo tầm xa (Long Range Identification and Tracking)

- UTC: Giờ phối hợp quốc tế (Coordinated Universal Time)

- QoS: Chất lượng dịch vụ (Quality of Service)

3. Yêu cầu dịch vụ

3.1. Thông tin LRIT

Thông tin LRIT phải bao gồm tối thiểu: Mã nhận dạng của tàu thuyền, vị trí của tàu thuyền (vĩ độ, kinh độ) và ngày, giờ (giờ UTC) xác định vị trí của tàu thuyền phát ra từ Thiết bị LRIT.

3.2. Vùng dịch vụ

Vùng biển A1, A2, A3.

3.3. Độ khả dụng dịch vụ, D

Độ khả dụng dịch vụ: D ³ 95%

3.4. Chất lượng dịch vụ, QoS

Chất lượng dịch vụ, QoS ³ 95%

3.5. Hỗ trợ khách hàng

- Thời gian cung cấp dịch vụ khách hàng là 24 h/ngày trong suốt 7 ngày/tuần;

- Tỷ lệ cuộc gọi yêu cầu hỗ trợ nhận được trả lời của điện thoại viên, Tsp ³ 90%.

3.6. Ngôn ngữ

Ngôn ngữ sử dụng tiếng Anh.

4. Phương pháp xác định

4.1. Thông tin LRIT

Thực hiện lấy mẫu bản tin chứa thông tin LRIT thực tế được lưu trữ trong khoảng thời gian xác định thông tin LRIT tại Trung tâm dữ liệu LRIT. Tiến hành kiểm tra nội dung các bản tin phải bao gồm tối thiểu các thông tin: Mã nhận dạng của tàu thuyền, vị trí của tàu thuyền (vĩ độ, kinh độ) theo hệ quy chiếu WGS84 và ngày, giờ (giờ UTC) xác định vị trí của tàu thuyền phát ra từ Thiết bị LRIT.

4.2. Vùng dịch vụ

Thực hiện lấy mẫu bản tin chứa thông tin LRIT thực tế được lưu trữ trong Trung tâm dữ liệu LRIT. Trường hợp không có dữ liệu LRIT lấy mẫu, thực hiện thử bản tin yêu cầu thông tin LRIT tức thời của tàu thuyền. Điều kiện thực hiện lấy mẫu và thử các bản tin như sau:

o Trung tâm dữ liệu LRIT và các phân hệ liên quan: hoạt động bình thường.

o Người thử: là người dùng cuối đã được đào tạo khai thác, sử dụng dịch vụ thông tin LRIT và tiến hành việc thử dịch vụ trên máy tính được kết nối mạng internet;

o Tàu thuyền mang cờ quốc tịch Việt Nam được lựa chọn đang hoạt động ở vùng biển A1 hoặc A2 hoặc A3 và có thiết bị LRIT trang bị trên tàu thuyền đang hoạt động bình thường.

o Môi trường truyền sóng: Là môi trường truyền sóng vệ tinh. Tại thời điểm thử, môi trường truyền sóng phải đảm bảo có điều kiện thời tiết thuận lợi để cuộc thử được thực hiện thành công.

Kiểm tra các bản tin chứa thông tin LRIT thu được.

Các bản tin chứa thông tin LRIT của tàu thuyền phải có vị trí nằm trong các vùng biển A1 hoặc A2 hoặc A3.

4.3. Độ khả dụng dịch vụ, D

Thống kê toàn bộ thời gian gián đoạn cung cấp dịch vụ tại Trung tâm dữ liệu LRIT trong khoảng thời gian xác định tiêu chí Độ khả dụng.

Độ khả dụng của dịch vụ được tính theo công thức:

    (1)

Trong đó:

D: Độ khả dụng dịch vụ;

i: Lần gián đoạn dịch vụ thứ i;

Titr,i: Thời gian gián đoạn dịch vụ thứ i, được xác định thông qua thống kê thực tế tại Trung tâm dữ liệu LRIT ;

Tasg: Thời gian xác định độ khả dụng dịch vụ (01 năm).

4.4. Chất lượng dịch vụ, QoS

Thống kê toàn bộ các bản tin chứa thông tin LRIT thực tế mà Trung tâm dữ liệu LRIT thu được từ các tàu thuyền mang cờ quốc tịch Việt Nam trong khoảng thời gian xác định tiêu chí Chất lượng dịch vụ. Xác định tổng số bản tin chứa thông tin LRIT từ các tàu thuyền mang cờ quốc tịch Việt Nam đáp ứng các yêu cầu về thời gian phản hồi.

Chất lượng dịch vụ được được tính theo công thức:

  (2)

Trong đó:

QoS: Chất lượng dịch vụ;

Ndlv: Tổng số các bản tin chứa thông tin LRIT thực tế từ các tàu thuyền mang cờ quốc tịch Việt Nam mà Trung tâm dữ liệu LRIT thu được trong khoảng thời gian xác định chất lượng dịch vụ (tối thiểu 01 tháng);

Nltc: Tổng các bản tin chứa thông tin LRIT từ các tàu thuyền mang cờ quốc tịch Việt Nam đáp ứng các yêu cầu về thời gian phản hồi, cụ thể như sau:

- Thời gian phản hồi thông tin LRIT từ tàu thuyền về đến Trung tâm dữ liệu LRIT là tối đa 15 phút;

- Các bản tin chứa thông tin LRIT không đáp ứng yêu cầu về thời gian phản hồi do lỗi của thiết bị LRIT sẽ được loại trừ trong quá trình xác định QoS.

4.5. Hỗ trợ khách hàng

Gọi thử tới các số điện thoại hỗ trợ dịch vụ vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày với điều kiện máy điện thoại gọi thử, mạng dịch vụ thoại trong điều kiện hoạt động bình thường. Các cuộc thử thực hiện trong khoảng thời gian xác định tiêu chí Hỗ trợ khách hàng.

Tỷ lệ cuộc gọi yêu cầu hỗ trợ nhận được trả lời của điện thoại viên được tính theo công thức:

 (3)

Trong đó:

Tsp: Tỷ lệ cuộc gọi yêu cầu hỗ trợ được thực hiện thành công và nhận được trả lời của điện thoại viên trong vòng 60 s;

Sfb: Số lượng các cuộc gọi yêu cầu hỗ trợ nhận được trả lời của điện thoại viên;

Scall: Tổng số lượng các cuộc gọi yêu cầu hỗ trợ.

4.6. Ngôn ngữ

Thực hiện lấy mẫu bất kỳ bản tin LRIT thực tế, trong đó bao gồm: bản tin yêu cầu thông tin LRIT, bản tin chứa thông tin LRIT, bản tin báo nhận và bản tin thông báo trạng thái hệ thống được lưu trữ trong khoảng thời gian xác định tiêu chí Ngôn ngữ tại Trung tâm dữ liệu LRIT. Ngôn ngữ thể hiện nội dung các bản tin là tiếng Anh.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Revised performance standards and functional requirements for the long-range identification and tracking of ships (MSC.263(84)).

[2] Long-range identification and tracking system - Technical documentation (MSC.1/Circ.1259).

[3] Guidance on survey and certification of compliance of ships with the requirement to transmit LRIT information (MSC.1/Circ.1307).

[4] Adoption of amendments to the international convention for the safety of life at sea, 1974, as amended (MSC.202(81)).

 

MỤC LỤC

1. Phạm vi áp dụng

2. Thuật ngữ, định nghĩa và từ viết tắt

3. Yêu cầu dịch vụ

3.1. Thông tin LRIT

3.2. Vùng dịch vụ

3.3. Độ khả dụng dịch vụ, D

3.4. Chất lượng dịch vụ, QoS

3.5. Hỗ trợ khách hàng

3.6. Ngôn ngữ

4. Phương pháp xác định

4.1. Thông tin LRIT

4.2. Vùng dịch vụ

4.3. Độ khả dụng dịch vụ, D

4.4. Chất lượng dịch vụ, QoS

4.5. Hỗ trợ khách hàng

4.6. Ngôn ngữ

Thư mục tài liệu tham khảo

Từ khóa:
TCVN10933:2015 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10933:2015 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN10933:2015 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10933:2015 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN10933:2015 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN10933:2015 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN10933:2015
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2015
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN10933:2015
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2015
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan