Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài nguyên - Môi trường ›35/2026/TT-BNNMT

Thông tư 35/2026/TT-BNNMT về định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát mực nước lưu vực sông bằng công nghệ viễn thám do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu35/2026/TT-BNNMT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quanBộ Nông nghiệp và Môi trường
Ngày ban hành28/08/2026
Người kýNguyễn Thị Phương Hoa
Ngày hiệu lực 12/10/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:28/08/2026Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 35/2026/TT-BNNMT

Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2026

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT GIÁM SÁT MỰC NƯỚC LƯU VỰC SÔNG BẰNG CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM

Căn cứ Nghị định số 03/2019/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về hoạt động viễn thám;

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Viễn thám quốc gia;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát mực nước lưu vực sông bằng công nghệ viễn thám.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát mực nước lưu vực sông bằng công nghệ viễn thám.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 10 năm 2026.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Các Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Cục Viễn thám quốc gia có trách nhiệm phổ biến, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, quyết định./.

 


Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức THPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ NN&MT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị trực thuộc Bộ, Cổng Thông tin điện tử Bộ;
- Lưu: VT, VTQG.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Phương Hoa

 

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

GIÁM SÁT MỰC NƯỚC LƯU VỰC SÔNG BẰNG CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM
(Kèm theo Thông tư số 35/2026/TT-BNNMT ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

Phần I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Định mức kinh tế - kỹ thuật này quy định mức sử dụng lao động, thiết bị, máy móc, dụng cụ, vật liệu, năng lượng để hoàn thành một sản phẩm của công tác giám sát mực nước lưu vực sông bằng công nghệ viễn thám.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện giám sát mực nước lưu vực sông bằng công nghệ viễn thám.

Định mức kinh tế - kỹ thuật được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm, làm căn cứ lập dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành của các dự án, công trình và nhiệm vụ về giám sát mực nước lưu vực sông bằng công nghệ viễn thám do các cơ quan, tổ chức và cá nhân thực hiện.

Điều 3. Căn cứ xây dựng định mức kinh tế -kỹ thuật

Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;

Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Nghị định số 07/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ- CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP và Nghị định số 117/2016/NĐ-CP;

Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;

Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

Thông tư số 16/2023/TT-BTNMT ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật giám sát mực nước lưu vực sông bằng công nghệ viễn thám.

Điều 4. Quy định viết tắt

STT

Nội dung viết tắt

Chữ viết tắt

1

Số thứ tự

STT

2

Đơn vị tính

ĐVT

3

Kinh tế - kỹ thuật

KT-KT

4

Viên chức hạng A1 bậc 1

A1.1

5

Viên chức hạng A1 bậc 2

A1.2

6

Viên chức hạng A1 bậc 3

A1.3

7

Viên chức hạng A1 bậc 4

A1.4

8

Viên chức hạng A1 bậc 5

A1.5

9

Viên chức hạng A1 bậc 6

A1.6

10

Viên chức hạng A1 bậc 7

A1.7

11

Viên chức hạng A1 bậc 8

A1.8

12

Viên chức hạng A1 bậc 9

A1.9

Điều 5.Quy định về sử dụng định mức

1. Định mức lao động

Định mức lao động là hao phí thời gian cần thiết của lao động kỹ thuật để sản xuất một sản phẩm, thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể, bao gồm cả thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

Định mức sử dụng máy móc, thiết bị là mức sử dụng máy móc, thiết bị, phần mềm cần thiết trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm (mức sử dụng máy móc, thiết bị được tính bằng số ca máy trực tiếp sử dụng để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm).

3. Định mức dụng cụ lao động

Định mức dụng cụ lao động là hao phí về dụng cụ lao động được sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong điều kiện chuẩn.

Định mức dụng cụ lao động được tính tương ứng với định mức lao động có sử dụng dụng cụ lao động.

4. Định mức tiêu hao vật liệu

Định mức tiêu hao vật liệu là mức tiêu hao cho từng loại vật liệu để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm.

5. Định mức tiêu hao năng lượng

Định mức tiêu hao năng lượng là mức tiêu hao năng lượng cần thiết trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm (đã được tính thêm hao phí đường dây 5%).

 

Phần II

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT GIÁM SÁT MỰC NƯỚC LƯU VỰC SÔNG BẰNG CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM

Điều 6. Thu thập và nhập dữ liệu

1. Định mức lao động

a) Nội dung công việc

Các bước công việc thu thập dữ liệu bao gồm:

- Tải dữ liệu quỹ đạo vệ tinh đo cao từ trung tâm lưu trữ, xử lý và cung cấp dữ liệu toàn cầu;

- Tải dữ liệu viễn thám khu vực lưu vực sông cần giám sát;

- Hiển thị vị trí quỹ đạo vệ tinh;

- Hiển thị dữ liệu viễn thám;

- Xác định số hiệu của quỹ đạo vệ tinh giao cắt với lưu vực sông cần xác định độ cao;

- Tải dữ liệu đo cao vệ tinh tương ứng được thu nhận từ quỹ đạo đã được xác định.

b) Phân loại khó khăn: không phân loại khó khăn.

c) Định biên: 01 A1.3 (hoặc tương đương).

Bảng số 01

STT

Loại lao động

Hạng mục

Lao động kỹ thuật

1

Tải dữ liệu quỹ đạo vệ tinh đo cao từ trung tâm lưu trữ, xử lý và cung cấp dữ liệu toàn cầu

01 A1.3 (hoặc tương đương)

2

Tải dữ liệu viễn thám khu vực lưu vực sông cần giám sát

01 A1.3 (hoặc tương đương)

3

Hiển thị vị trí quỹ đạo vệ tinh

01 A1.3 (hoặc tương đương)

4

Hiển thị dữ liệu viễn thám

01 A1.3 (hoặc tương đương)

5

Xác định số hiệu của quỹ đạo vệ tinh giao cắt với lưu vực sông cần xác định độ cao

01 A1.3 (hoặc tương đương)

6

Tải dữ liệu đo cao vệ tinh tương ứng được thu nhận từ quỹ đạo đã được xác định

01 A1.3 (hoặc tương đương)

d) Định mức: công/chu kỳ/trạm (công tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm)

Bảng số 02

STT

Hạng mục công việc

Đơn vị tính

Định mức

 

Thu thập và nhập dữ liệu

 

 

1

Tải dữ liệu quỹ đạo vệ tinh đo cao từ trung tâm lưu trữ, xử lý và cung cấp dữ liệu toàn cầu

công/chu kỳ/trạm

0,146

2

Tải dữ liệu viễn thám khu vực lưu vực sông cần giám sát

công/chu kỳ/trạm

0,167

3

Hiển thị vị trí quỹ đạo vệ tinh

công/chu kỳ/trạm

0,094

4

Hiển thị dữ liệu viễn thám

công/chu kỳ/trạm

0,094

5

Xác định số hiệu của quỹ đạo vệ tinh giao cắt với lưu vực sông cần xác định độ cao

công/chu kỳ/trạm

0,083

6

Tải dữ liệu đo cao vệ tinh tương ứng được thu nhận từ quỹ đạo đã được xác định

công/chu kỳ/trạm

0,104

 

Cộng

 

0,688

2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/chu kỳ/trạm (ca tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm)

Bảng số 03

STT

Danh mục thiết bị

Đơn vị tính

Công suất

Mức

 

Thu thập và nhập dữ liệu

 

 

 

1

Máy vi tính để bàn

cái

0,40

0,413

2

Điều hòa nhiệt độ

cái

2,20

0,072

Ghi chú: Mức trong Bảng số 03 quy định mức thời gian sử dụng máy móc, thiết bị công việc thu thập dữ liệu cho 01 chu kỳ của 01 trạm; mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại Bảng số 04.

Bảng số 04

STT

Hạng mục công việc

Hệ số

 

Thu thập và nhập dữ liệu

1,000

1

Tải dữ liệu quỹ đạo vệ tinh đo cao từ trung tâm lưu trữ, xử lý và cung cấp dữ liệu toàn cầu

0,212

2

Tải dữ liệu viễn thám khu vực lưu vực sông cần giám sát

0,243

3

Hiển thị vị trí quỹ đạo vệ tinh

0,137

4

Hiển thị dữ liệu viễn thám

0,137

5

Xác định số hiệu của quỹ đạo vệ tinh giao cắt với lưu vực sông cần xác định độ cao

0,121

6

Tải dữ liệu đo cao vệ tinh tương ứng được thu nhận từ quỹ đạo đã được xác định

0,151

3. Định mức dụng cụ lao động: ca/chu kỳ/trạm (ca tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm)

Bảng số 05

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn sử dụng (tháng)

Mức tiêuhao

1

Ghế tựa (Ghế xoay)

chiếc

96

0,550

2

Bàn phím

chiếc

12

0,550

3

Bàn để máy vi tính

cái

60

0,550

4

Lưu điện 600 W

chiếc

60

0,138

5

Chuột máy tính

chiếc

12

0,550

6

Tủ sắt đựng tài liệu

chiếc

96

0,138

7

Đèn LED 1,2 m (40 W)

bộ

36

0,138

8

Pin

đôi

01

0,550

Ghi chú: Mức tiêu hao trong Bảng số 05 quy định mức hao phí về dụng cụ lao động công việc thu thập dữ liệu cho 01 chu kỳ của 01 trạm; mức tiêu hao cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại Bảng số 04.

4. Định mức tiêu hao vật liệu: không sử dụng.

5. Định mức tiêu hao năng lượng: kW/chu kỳ/trạm (kW tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm)

Bảng số 06

STT

Danh mục năng lượng

Mức tiêuhao

1

Điện năng dụng cụ

0,046

2

Điện năng thiết bị

2,709

 

Cộng

2,755

Ghi chú: Mức tiêu hao trong Bảng số 06 quy định mức tiêu hao năng lượng công việc thu thập dữ liệu cho 01 chu kỳ của 01 trạm; mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại Bảng số 04.

Điều 7. Xác định tọa độ của trị đo cao vệ tinh

1. Định mức lao động

a) Nội dung công việc

Các bước công việc xác định tọa độ của trị đo cao vệ tinh bao gồm:

- Tạo nhiệm vụ trong phần mềm tính toán đo cao vệ tinh;

- Nhập dữ liệu đo cao vệ tinh vào phần mềm;

- Khởi tạo các trường tương ứng với tọa độ của trị đo cao vệ tinh;

- Xác định giới hạn khu vực thực hiện;

- Xuất dữ liệu ra định dạng ASCII;

- Kiểm tra dữ liệu.

b) Phân loại khó khăn: không phân loại khó khăn.

c) Định biên: 01 A1.5 (hoặc tương đương).

Bảng số 07

STT

Loại lao động

Hạng mục

Lao động kỹ thuật

1

Tạo nhiệm vụ trong phần mềm tính toán đo cao vệ

tinh

01 A1.5 (hoặc tương đương)

2

Nhập dữ liệu đo cao vệ tinh vào phần mềm

01 A1.5 (hoặc tương đương)

3

Khởi tạo các trường tương ứng với tọa độ của trị đo cao vệ tinh

01 A1.5 (hoặc tương đương)

4

Xác định giới hạn khu vực thực hiện

01 A1.5 (hoặc tương đương)

5

Xuất dữ liệu ra định dạng ASCII

01 A1.5 (hoặc tương đương)

6

Kiểm tra dữ liệu

01 A1.5 (hoặc tương đương)

d) Định mức: công/chu kỳ/trạm (công tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm)

Bảng số 08

STT

Hạng mục công việc

Đơn vị tính

Định mức

1

Tạo nhiệm vụ trong phần mềm tính toán đo cao vệ tinh

công/chu kỳ/trạm

0,073

2

Nhập dữ liệu đo cao vệ tinh vào phần mềm

công/chu kỳ/trạm

0,146

3

Khởi tạo các trường tương ứng với tọa độ của trị đo cao vệ tinh

công/chu kỳ/trạm

0,104

4

Xác định giới hạn khu vực thực hiện

công/chu kỳ/trạm

0,104

5

Xuất dữ liệu ra định dạng ASCII

công/chu kỳ/trạm

0,052

6

Kiểm tra dữ liệu

công/chu kỳ/trạm

0,146

 

Cộng

 

0,625

2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/chu kỳ/trạm (ca tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm)

Bảng số 09

STT

Danh mục thiết bị

Đơn vị tính

Công suất

Mức

 

Xác định tọa độ của trị đo cao vệ tinh

 

 

 

1

Máy vi tính để bàn

cái

0,40

0,375

2

Điều hòa nhiệt độ

cái

2,20

0,065

Ghi chú: Mức trong Bảng số 09 quy định mức thời gian sử dụng máy móc, thiết bị công việc xác định tọa độ của trị đo cao vệ tinh cho 01 chu kỳ của 01 trạm; mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại Bảng số 10.

Bảng số 10

STT

Hạng mục công việc

Hệ số

 

Xác định tọa độ của trị đo cao vệ tinh

1,000

1

Tạo nhiệm vụ trong phần mềm tính toán đo cao vệ tinh

0,117

2

Nhập dữ liệu đo cao vệ tinh vào phần mềm

0,233

3

Khởi tạo các trường tương ứng với tọa độ của trị đo cao vệ tinh

0,167

4

Xác định giới hạn khu vực thực hiện

0,167

5

Xuất dữ liệu ra định dạng ASCII

0,083

6

Kiểm tra dữ liệu

0,233

3. Định mức dụng cụ lao động: ca/chu kỳ/trạm (ca tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm)

Bảng số 11

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn sử dụng (tháng)

Mức tiêuhao

1

Ghế tựa (Ghế xoay)

cái

96

0,550

2

Bàn để máy vi tính

cái

60

0,550

3

Lưu điện (600 W)

cái

60

0,138

4

Chuột máy tính

cái

12

0,550

5

Bàn phím

cái

12

0,550

6

Tủ sắt đựng tài liệu

cái

96

0,138

7

Đèn LED 1,2 m (40 W)

bộ

36

0,138

8

Pin

đôi

1

0,550

Ghi chú: Mức tiêu hao trong Bảng số 11 quy định mức hao phí về dụng cụ lao động cho công việc xác định tọa độ của trị đo cao vệ tinh cho 01 chu kỳ của 01 trạm; mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại Bảng số 10.

4. Định mức tiêu hao vật liệu: không sử dụng.

5. Định mức tiêu hao năng lượng: kW/chu kỳ/trạm (kW tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm)

Bảng số 12

STT

Danh mục năng lượng

Mức tiêuhao

1

Điện năng dụng cụ

0,420

2

Điện năng thiết bị

2,463

 

Cộng

2,883

Ghi chú: Mức tiêu hao trong Bảng số 12 quy định mức tiêu hao năng lượng cho công việc xác định tọa độ của trị đo cao vệ tinh áp dụng cho 01 chu kỳ của 01 trạm; mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại Bảng số 10.

Điều 8. Xác định tọa độ địa lý chính xác của trạm ảo

1. Định mức lao động

a) Nội dung công việc

Các bước công việc xác định tọa độ địa lý chính xác của trạm ảo bao gồm:

- Nhập file ASCII vào phần mềm;

- Hiển thị các điểm đo dọc theo vệt quỹ đạo vệ tinh trên nền dữ liệu viễn thám;

- Xác định cửa sổ của các trị đo cao vệ tinh (tọa độ điểm góc Tây Bắc, Đông Nam của trạm ảo);

- Xuất tọa độ trạm ảo;

- Thu thập thông tin liên quan đến trạm ảo gồm:

+ Sông/hồ;

+ Trạm thủy văn (nếu có);

+ Vệ tinh, vệt quỹ đạo;

+ Trạm đo ảo: mã, kinh vĩ độ, độ rộng sông/hồ, khoảng cách từ trạm ảo đến trạm thủy văn/đập nước (nếu có).

b) Phân loại khó khăn: không phân loại khó khăn.

c) Định biên: 01 A1.3 (hoặc tương đương).

Bảng số 13

STT

Loại lao động

Hạng mục

Lao động kỹ thuật

1

Nhập file ASCII vào phần mềm

01 A1.3 (hoặc tương đương)

2

Hiển thị các điểm đo dọc theo vệt quỹ đạo vệ tinh trên nền dữ liệu viễn thám

01 A1.3 (hoặc tương đương)

3

Xác định cửa sổ của các trị đo cao vệ tinh (tọa độ điểm góc Tây Bắc, Đông Nam của trạm ảo)

01 A1.3 (hoặc tương đương)

4

Xuất tọa độ trạm ảo

01 A1.3 (hoặc tương đương)

5

Thu thập thông tin liên quan đến trạm ảo

01 A1.3 (hoặc tương đương)

d) Định mức: công/chu kỳ/trạm (công tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm)

Bảng số 14

STT

Hạng mục công việc

Đơn vị tính

Định mức

1

Nhập file ASCII vào phần mềm

công/chu kỳ/trạm

0,083

2

Hiển thị các điểm đo dọc theo vệt quỹ đạo vệ tinh trên nền dữ liệu viễn thám

công/chu kỳ/trạm

0,094

3

Xác định cửa sổ của các trị đo cao vệ tinh (tọa độ điểm góc Tây Bắc, Đông Nam của trạm ảo)

công/chu kỳ/trạm

0,094

4

Xuất tọa độ trạm ảo

công/chu kỳ/trạm

0,094

5

Thu thập thông tin liên quan đến trạm ảo

công/chu kỳ/trạm

0,146

 

Cộng

 

0,511

2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/chu kỳ/trạm (ca tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm)

Bảng số 15

STT

Danh mục thiết bị

Đơn vị tính

Công suất

Mức

 

Xác định tọa độ địa lý chính xác của trạm ảo

 

 

 

1

Máy vi tính để bàn

cái

0,40

0,307

2

Điều hòa nhiệt độ

cái

2,20

0,053

Ghi chú: Mức trong Bảng số 15 quy định mức thời gian sử dụng máy móc, thiết bị công việc xác định tọa độ địa lý chính xác của trạm ảo cho 01 chu kỳ của 01 trạm; mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại Bảng số 16.

Bảng số 16

STT

Hạng mục công việc

Hệ số

 

Xác định tọa độ địa lý chính xác của trạm ảo

1,000

1

Nhập file ASCII vào phần mềm

0,162

2

Hiển thị các điểm đo dọc theo vệt quỹ đạo vệ tinh trên nền dữ liệu viễn thám

0,184

3

Xác định cửa sổ của các trị đo cao vệ tinh (tọa độ điểm góc Tây Bắc, Đông Nam của trạm ảo)

0,184

4

Xuất tọa độ trạm ảo

0,184

5

Thu thập thông tin liên quan đến trạm ảo

0,286

3. Định mức dụng cụ lao động: ca/chu kỳ/trạm (ca tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm)

Bảng số 17

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn sử dụng (tháng)

Mức tiêu hao

1

Ghế tựa (Ghế xoay)

chiếc

96

0,409

2

Lưu điện (600 W)

chiếc

60

0,102

3

Chuột máy tính

chiếc

12

0,409

4

Bàn phím

chiếc

12

0,409

5

Bàn để máy vi tính

cái

60

0,409

6

Đèn LED 1,2 m (40 W)

bộ

36

0,102

Ghi chú: Mức tiêu hao trong Bảng số 17 quy định mức hao phí về dụng cụ lao động công việc xác định tọa độ địa lý chính xác của trạm ảo cho 01 chu kỳ của 01 trạm; mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại Bảng số 16.

4. Định mức tiêu hao vật liệu: không sử dụng.

5. Định mức tiêu hao năng lượng: kW/chu kỳ/trạm (kW tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm)

Bảng số 18

STT

Danh mục năng lượng

Mức tiêuhao

1

Điện năng dụng cụ

0,034

2

Điện năng thiết bị

2,012

 

Cộng

2,046

Ghi chú: Mức tiêu hao trong Bảng số 18 quy định mức tiêu hao năng lượng công việc xác định tọa độ địa lý chính xác của 01 chu kỳ của 01 trạm; mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại Bảng số 16.

Điều 9. Tính toán độ cao mực nước

1. Định mức lao động

a) Nội dung công việc:

Các bước công việc tính toán độ cao mực nước bao gồm:

- Nhập dữ liệu;

- Nhập các trường dữ liệu tính toán;

- Tính toán tọa độ, độ cao và thông số bổ trợ.

b) Phân loại khó khăn: không phân loại khó khăn.

c) Định biên: 01 A1.5 (hoặc tương đương).

Bảng số 19

STT

Loại lao động

Hạng mục

Lao động kỹ thuật

 

Tính toán độ cao mực nước

 

1

Nhập dữ liệu

01 A1.5 (hoặc tương đương)

2

Nhập các trường dữ liệu tính toán

01 A1.5 (hoặc tương đương)

3

Tính toán tọa độ, độ cao và thông số bổ trợ

01 A1.5 (hoặc tương đương)

d) Định mức: công/chu kỳ/trạm (công tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm)

Bảng số 20

STT

Công việc

Đơn vị tính

Định mức

 

Tính toán độ cao mực nước

 

 

1

Nhập dữ liệu

công/chu kỳ/trạm

0,146

2

Nhập các trường dữ liệu tính toán

công/chu kỳ/trạm

0,188

3

Tính toán tọa độ, độ cao và thông số bổ trợ

công/chu kỳ/trạm

0,292

 

Cộng

 

0,626

2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/chu kỳ/trạm (ca tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm)

Bảng số 21

STT

Danh mục thiết bị

Đơn vị tính

Công suất

Mức

 

Tính toán độ cao mực nước

 

 

 

1

Máy vi tính để bàn

cái

0,40

0,376

2

Máy in laser

cái

0,40

0,025

3

Điều hòa nhiệt độ

cái

2,20

0,015

Ghi chú: Mức trong Bảng số 21 quy định mức thời gian sử dụng máy móc, thiết bị cho công việc tính toán độ cao mực nước cho 01 chu kỳ của 01 trạm; mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại Bảng số 22.

Bảng số 22

STT

Hạng mục công việc

Hệ số

 

Tính toán độ cao mực nước

1,000

1

Nhập dữ liệu

0,233

2

Nhập các trường dữ liệu tính toán

0,300

3

Tính toán tọa độ, độ cao và thông số bổ trợ

0,466

3. Định mức dụng cụ lao động: ca/chu kỳ/trạm (ca tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm)

Bảng số 23

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn sử dụng (tháng)

Mức tiêu hao

1

Ghế tựa (Ghế xoay)

cái

96

0,501

2

Bàn để máy vi tính

cái

60

0,501

3

Chuột máy tính

cái

12

0,501

4

Bàn phím

cái

12

0,501

5

Lưu điện (600 W)

cái

60

0,125

6

Máy hút ẩm (2 kW)

cái

60

0,125

7

Đèn LED 1,2 m (40 W)

bộ

36

0,125

Ghi chú: Mức tiêu hao trong Bảng số 23 quy định mức hao phí về dụng cụ lao động công việc tính toán độ cao mực nước cho 01 chu kỳ của 01 trạm; mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại Bảng số 22.

4. Định mức tiêu hao vật liệu: chu kỳ/trạm

Bảng số 24

STT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Mức tiêu hao

Nhập dữ liệu

Nhập các trường dữ liệu tínhtoán

Tínhtoántọa độ, độ cao và thông số bổ trợ

1

Giấy A4

ram

không sử dụng

không sử dụng

0,004

2

Mực in laser

hộp

không sử dụng

không sử dụng

0,001

3

Bút bi

cái

không sử dụng

không sử dụng

0,02

5. Định mức tiêu hao năng lượng: kW/chu kỳ/trạm (kW tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm)

Bảng số 25

STT

Danh mục năng lượng

Mức tiêuhao

1

Điện năng dụng cụ

0,042

2

Điện năng thiết bị

1,627

 

Cộng

1,669

Ghi chú: Mức tiêu hao trong Bảng số 25 quy định mức tiêu hao năng lượng cho công việc tính toán độ cao mực nước cho 01 chu kỳ của 01 trạm; mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại Bảng số 22.

Điều 10. Xuất dữ liệu sang dạng ASCII

1. Định mức lao động

a) Nội dung công việc:

Xuất dữ liệu kết quả tính toán độ cao mực nước thuộc phạm vi trạm ảo sang dạng ASCII và lưu trữ.

b) Phân loại khó khăn: không phân loại khó khăn.

c) Định biên: 01 A1.5 (hoặc tương đương).

Bảng số 26

STT

Loại lao động

Hạng mục

Lao động kỹ thuật

 

Xuất dữ liệu sang dạng ASCII

 

1

Xuất dữ liệu kết quả tính toán độ cao mực nước thuộc phạm vi trạm ảo sang dạng ASCII và lưu trữ

01 A1.5 (hoặc tương đương)

d) Định mức: công/chu kỳ/trạm (công tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm)

Bảng số 27

STT

Hạng mục công việc

Đơn vị tính

Định mức

 

Xuất dữ liệu sang dạng ASCII

 

 

1

Xuất dữ liệu kết quả tính toán độ cao mực nước thuộc phạm vi trạm ảo sang dạng ASCII và lưu trữ

công/chu kỳ/trạm

0,167

2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/chu kỳ/trạm (ca tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm)

Bảng số 28

STT

Danh mục thiết bị

Đơn vị tính

Công suất

Mức

 

Xuất dữ liệu sang dạng ASCII

 

 

 

1

Máy vi tính để bàn

cái

0,40

0,100

2

Điều hòa nhiệt độ

cái

2,20

0,017

Ghi chú: Mức trong Bảng số 28 quy định mức thời gian sử dụng máy móc, thiết bị công việc xuất dữ liệu sang dạng ASCII và lưu trữ cho 01 chu kỳ của 01 trạm; mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại Bảng số 29.

Bảng số 29

STT

Hạng mục công việc

Hệ số

 

Xuất dữ liệu sang dạng ASCII

 

1

Xuất dữ liệu kết quả tính toán độ cao mực nước thuộc phạm vi trạm ảo sang dạng ASCII và lưu trữ

1,000

3. Định mức dụng cụ lao động: ca/chu kỳ/trạm (ca tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm)

Bảng số 30

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn sử dụng (tháng)

Mức tiêu hao

1

Bàn để máy vi tính

cái

60

0,134

2

Ghế tựa (Ghế xoay)

cái

96

0,134

3

Tủ sắt đựng tài liệu

cái

96

0,033

4

Lưu điện (600 W)

cái

60

0,033

5

Chuột máy tính

cái

12

0,134

6

USB

cái

24

0,134

7

Bàn phím

cái

12

0,134

8

Đèn LED 1,2 m (40 W)

bộ

36

0,033

Ghi chú: Mức tiêu hao trong Bảng số 30 quy định mức hao phí về dụng cụ lao động công việc xuất dữ liệu sang dạng ASCII và lưu trữ cho 01 chu kỳ của 01 trạm; mức cho từng bước công việc trực thuộc tính theo hệ số quy định tại Bảng số 29.

4. Định mức tiêu hao vật liệu: không sử dụng vật liệu.

5. Định mức tiêu hao năng lượng: kW/chu kỳ/trạm (kW tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm)

Bảng số 31

STT

Danh mục năng lượng

Mức tiêuhao

1

Điện năng dụng cụ

0,011

2

Điện năng thiết bị

0,658

 

Cộng

0,669

Ghi chú: Mức tiêu hao trong Bảng số 31 quy định mức tiêu hao năng lượng công việc xuất dữ liệu sang dạng ASCII và lưu trữ cho 01 chu kỳ của 01 trạm; mức cho từng bước công việc trực thuộc tính theo hệ số quy định tại Bảng số 29.

Điều 11. Chiết tách trị đo theo đối tượng mặt nước

1. Định mức lao động

a) Nội dung công việc:

Các bước công việc chiết tách trị đo theo đối tượng mặt nước bao gồm:

- Hiệu chỉnh độ cao từ Elipxoit về Geoid;

- Chiết tách trị đo theo đối tượng mặt nước.

b) Phân loại khó khăn: không phân loại khó khăn.

c) Định biên: 01 A1.5 (hoặc tương đương).

Bảng số 32

STT

Loại lao động

Hạng mục

Lao động kỹ thuật

1

Hiệu chỉnh độ cao từ Elipxoit về Geoid

01 A1.5 (hoặc tương đương)

2

Chiết tách trị đo theo đối tượng mặt nước

01 A1.5 (hoặc tương đương)

d) Định mức: công/chu kỳ/trạm (công tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm)

Bảng số 33

STT

Hạng mục công việc

Đơn vị tính

Định mức

 

Chiết tách trị đo theo đối tượng mặt nước

 

 

1

Hiệu chỉnh độ cao từ Elipxoit về Geoid

công/chu kỳ/trạm

0,219

2

Chiết tách trị đo theo đối tượng mặt nước

công/chu kỳ/trạm

0,167

 

Cộng

 

0,386

2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/chu kỳ/trạm (ca tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm)

Bảng số 34

STT

Danh mục thiết bị

Đơn vị tính

Công suất

Mức

 

Chiết tách trị đo theo đối tượng mặt nước

 

 

 

1

Máy vi tính để bàn

cái

0,40

0,232

2

Máy in laser

cái

0,40

0,015

3

Điều hòa nhiệt độ

cái

2,20

0,077

Ghi chú: Mức trong Bảng số 34 quy định mức thời gian sử dụng máy móc, thiết bị công việc chiết tách trị đo theo đối tượng mặt nước cho 01 chu kỳ của 01 trạm; mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại Bảng số 35.

Bảng số 35

STT

Hạng mục công việc

Hệ số

 

Chiết tách trị đo theo đối tượng mặt nước

1,000

1

Hiệu chỉnh độ cao từ Elipxoit về Geoid

0,567

2

Chiết tách trị đo theo đối tượng mặt nước

0,433

3. Định mức dụng cụ lao động: ca/chu kỳ/trạm (ca tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm)

Bảng số 36

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn Sử dụng (tháng)

Mức tiêu hao

1

Bàn để máy vi tính

cái

60

0,309

2

Ghế tựa (Ghế xoay)

cái

96

0,309

3

Tủ đựng tài liệu

cái

96

0,077

4

Lưu điện (600 W)

cái

60

0,077

5

Chuột máy tính

cái

12

0,309

6

Bàn phím

cái

12

0,309

7

Đèn LED 1,2 m (40 W)

bộ

36

0,077

Ghi chú: Mức tiêu hao trong Bảng số 36 quy định mức hao phí về dụng cụ lao động công việc chiết tách trị đo theo đối tượng mặt nước cho 01 chu kỳ của 01 trạm; mức tiêu hao cho từng bước công việc trực thuộc tính theo hệ số quy định tại Bảng số 35.

4. Định mức tiêu hao vật liệu: chu kỳ/trạm

Bảng số 37

STT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Mức tiêu hao

Hiệu chỉnh độ cao từ Elipxoit về Geoid

Chiết tách trị đo theo đối tượng mặt nước

1

Giấy A4

ram

0,004

không sử dụng

2

Mực in laser

hộp

0,001

không sử dụng

3

Bút bi

cái

0,017

không sử dụng

5. Định mức tiêu hao năng lượng: kW/chu kỳ/trạm (kW tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm)

Bảng số 38

STT

Danh mục năng lượng

Mức tiêuhao

1

Điện năng dụng cụ

0,026

2

Điện năng thiết bị

2,257

 

Cộng

2,283

Ghi chú: Mức tiêu hao trong Bảng số 38 quy định mức tiêu hao năng lượng công việc chiết tách trị đo theo đối tượng mặt nước cho 01 chu kỳ của 01 trạm; mức tiêu hao cho từng bước công việc trực thuộc tính theo hệ số quy định tại Bảng số 35.

Điều 12. Tính toán mực nước trung bình và độ chính xác

1. Định mức lao động

a) Nội dung công việc

Các bước công việc tính toán mực nước trung bình và độ chính xác bao gồm:

- Lọc dữ liệu trị đo cao vệ tinh để loại bỏ các sai số thô;

- Tính toán mực nước trung bình;

- Tính toán độ chính xác.

b) Phân loại khó khăn: không phân loại khó khăn.

c) Định biên: 01 A1.6 (hoặc tương đương).

Bảng số 39

STT

Loại lao động

Hạng mục

Lao động kỹ thuật

 

Tính toán mực nước trung bình và độ chính xác

 

1

Lọc dữ liệu trị đo cao vệ tinh để loại bỏ các sai số thô

01 A1.6 (hoặc tương đương)

2

Tính toán mực nước trung bình

01 A1.6 (hoặc tương đương)

3

Tính toán độ chính xác

01 A1.6 (hoặc tương đương)

d) Định mức: công/chu kỳ/trạm (công tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm)

Bảng số 40

STT

Hạng mục công việc

Đơn vị tính

Định mức

 

Tính toán mực nước trungbìnhvà độ chính xác

 

 

1

Lọc dữ liệu trị đo cao vệ tinh để loại bỏ các sai số thô

công/chu kỳ/trạm

0,240

2

Tính toán mực nước trung bình

công/chu kỳ/trạm

0,177

3

Tính toán độ chính xác

công/chu kỳ/trạm

0,240

 

Cộng

 

0,657

2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/chu kỳ/trạm (ca tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm)

Bảng số 41

STT

Danh mục thiết bị

Đơn vị tính

Công suất

Mức

 

Tính toán mực nước trung bình và độ chínhxác

 

 

 

1

Máy vi tính để bàn

cái

0,40

0,394

2

Điều hòa nhiệt độ

cái

2,20

0,131

Ghi chú: Mức trong Bảng số 41 quy định mức thời gian sử dụng máy móc, thiết bị công việc tính toán mực nước trung bình và độ chính xác cho 01 chu kỳ của 01 trạm; mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại Bảng số 42.

Bảng số 42

STT

Hạng mục công việc

Hệ số

 

Tính toán mực nước trung bình và độ chính xác

1,000

1

Lọc dữ liệu trị đo cao vệ tinh để loại bỏ các sai số thô

0,365

2

Tính toán mực nước trung bình

0,270

3

Tính toán độ chính xác

0,365

3. Định mức dụng cụ lao động: ca/chu kỳ/trạm (ca tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm)

Bảng số 43

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn sử dụng (tháng)

Mức tiêu hao

1

Bàn để máy vi tính

cái

60

0,526

2

Ghế tựa (Ghế xoay)

cái

96

0,526

3

Tủ sắt đựng tài liệu

cái

96

0,131

4

Lưu điện (600 W)

cái

60

0,131

5

Chuột máy tính

cái

12

0,526

6

Bàn phím

cái

12

0,526

7

Đèn LED 1,2 m (40 W)

bộ

36

0,048

Ghi chú: Mức tiêu hao trong Bảng số 43 quy định mức hao phí về dụng cụ lao động công việc tính toán mực nước trung bình và độ chính xác cho 01 chu kỳ của 01 trạm; mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại Bảng số 42.

4. Định mức tiêu hao vật liệu: chu kỳ/trạm

Bảng số 44

STT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Mức tiêu hao

Lọc dữ liệu trị đo cao vệ tinh

Tínhtoánmực nước trungbình

Tínhtoánđộ chính xác

1

Giấy A4

ram

0,004

0,008

0,008

2

Mực in laser

hộp

0,001

0,002

0,002

3

Bút bi

cái

0,017

0,017

0,017

4

Lõi ghim

hộp

0,001

0,001

0,001

5

Dập ghim loại nhỏ

chiếc

0,003

0,003

0,003

5. Định mức tiêu hao năng lượng: kW/chu kỳ/trạm (kW tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm)

Bảng số 45

STT

Danh mục năng lượng

Mức tiêuhao

1

Điện năng dụng cụ

0,016

2

Điện năng thiết bị

3,753

 

Cộng

3,769

Ghi chú: Mức tiêu hao Bảng số 45 trên quy định mức tiêu hao năng lượng công việc tính toán mực nước trung bình và độ chính xác cho 01 chu kỳ của 01 trạm; mức tiêu hao cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại Bảng số 42.

Điều 13. Giám sát biến đổi mực nước lưu vực sông

1. Định mức lao động

a) Nội dung công việc

Các bước công việc giám sát biến đổi mực nước lưu vực sông bao gồm:

- Cập nhật độ cao mực nước tại trạm ảo vào bảng biến động mực nước;

- Xác định độ cao mực nước trung bình của trạm ảo (mục đích làm gốc tham chiếu);

- Xác định chuỗi biến động mực nước;

- Thiết lập biểu đồ biến động mực nước.

b) Phân loại khó khăn: không phân loại khó khăn.

c) Định biên: 01 A1.6 (hoặc tương đương).

Bảng số 46

STT

Loại lao động

Hạng mục

Lao động kỹ thuật

1

Cập nhật độ cao mực nước tại trạm ảo vào bảng biến động mực nước

01 A1.6 (hoặc tương đương)

2

Xác định độ cao mực nước trung bình của trạm ảo (mục đích làm gốc tham chiếu)

01 A1.6 (hoặc tương đương)

3

Xác định chuỗi biến động mực nước

01 A1.6 (hoặc tương đương)

4

Thiết lập biểu đồ biến động mực nước

01 A1.6 (hoặc tương đương)

d) Định mức: công/chu kỳ/trạm (công tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm)

Bảng số 47

STT

Hạng mục công việc

Đơn vị tính

Định mức

1

Cập nhật độ cao mực nước tại trạm ảo vào bảng biến động mực nước

công/chu kỳ/trạm

0,115

2

Xác định độ cao mực nước trung bình của trạm ảo (mục đích làm gốc tham chiếu)

công/chu kỳ/trạm

0,115

3

Xác định chuỗi biến động mực nước

công/chu kỳ/trạm

0,115

4

Thiết lập biểu đồ biến động mực nước

công/chu kỳ/trạm

0,083

 

Cộng

 

0,428

2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/chu kỳ/trạm (ca tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm)

Bảng số 48

STT

Danh mục thiết bị

Đơn vị tính

Công suất

Mức

 

Giám sát biến đổi mực nước lưu vực sông

 

 

 

1

Máy vi tính để bàn

cái

0,40

0,257

2

Điều hòa nhiệt độ

cái

2,20

0,086

Ghi chú: Mức trong Bảng số 48 quy định mức thời gian sử dụng máy móc thiết bị công việc giám sát biến đổi mực nước lưu vực sông cho 01 chu kỳ của 01 trạm; mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại Bảng số 49.

Bảng số 49

STT

Hạng mục công việc

Hệ số

 

Giám sát biến đổi mực nước lưu vực sông

1,000

1

Cập nhật độ cao mực nước tại trạm ảo vào bảng biến động mực nước

0,269

2

Xác định độ cao mực nước trung bình của trạm ảo (mục đích làm gốc tham chiếu)

0,269

3

Xác định chuỗi biến động mực nước

0,269

4

Thiết lập biểu đồ biến động mực nước

0,193

3. Định mức dụng cụ lao động: ca/chu kỳ/trạm (ca tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm)

Bảng số 50

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn sử dụng (tháng)

Mức tiêu hao

1

Bàn để máy vi tính

cái

60

0,342

2

Ghế tựa (Ghế xoay)

cái

96

0,342

3

Tủ sắt đựng tài liệu

cái

96

0,086

4

Lưu điện (600 W)

cái

60

0,086

5

Chuột máy tính

cái

12

0,342

6

Bàn phím

cái

12

0,092

7

Đèn LED 1,2 m (40 W)

bộ

36

0,086

Ghi chú: Mức tiêu hao trong Bảng số 50 quy định mức hao phí về dụng cụ lao động công việc giám sát biến đổi mực nước lưu vực sông cho 01 chu kỳ của 01 trạm; mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại Bảng số 49.

4. Định mức tiêu hao vật liệu: chu kỳ/trạm

Bảng số 51

STT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Mức tiêu hao

Cập nhật độ cao mực nước tại trạm ảo vào bảng biến động mực nước

Xác định độ cao mực nước trungbình của trạm ảo (mục đích làmgốc tham chiếu)

Xác định chuỗi biến động mực nước

Thiết lập biểu đồ biến động mực nước

1

Giấy A4

ram

0,002

0,004

0,004

0,006

2

Bút bi

cái

0,017

0,017

0,017

0,017

3

Lõi ghim

hộp

0,001

0,001

0,001

0,001

4

Dập ghim loại nhỏ

chiếc

0,003

0,003

0,003

0,003

5. Định mức tiêu hao năng lượng: kW/chu kỳ/trạm (kW tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm)

Bảng số 52

STT

Danh mục năng lượng

Mức tiêuhao

1

Điện năng dụng cụ

0,029

2

Điện năng thiết bị

2,445

 

Cộng

2,474

Ghi chú: Mức tiêu hao trong Bảng số 52 quy định mức tiêu hao năng lượng cho công việc giám sát biến đổi mực nước lưu vực sông cho 01 chu kỳ của 01 trạm; mức tiêu hao cho từng bước công việc trực thuộc tính theo hệ số quy định tại Bảng số 49.

Điều 14. Xây dựng báo cáo

1. Định mức lao động

a) Nội dung công việc:

- Báo cáo kết quả tính toán độ cao mực nước tại các trạm ảo;

- Báo cáo kết quả tính toán chuỗi biến đổi mực nước theo thời gian tại các trạm ảo;

- Báo cáo giám sát mực nước lưu vực sông.

b) Phân loại khó khăn: không phân loại khó khăn.

c) Định biên: 01 A1.7 (hoặc tương đương).

Bảng số 53

STT

Loại lao động

Hạng mục

Lao động kỹ thuật

1

Báo cáo kết quả tính toán độ cao mực nước tại các trạm ảo

01 A1.7 (hoặc tương đương)

2

Báo cáo kết quả tính toán chuỗi biến đổi mực nước theo thời gian tại các trạm ảo

01 A1.7 (hoặc tương đương)

3

Báo cáo giám sát mực nước lưu vực sông

01 A1.7 (hoặc tương đương)

d) Định mức: báo cáo/chu kỳ/trạm (báo cáo cho 01 chu kỳ của 01 trạm)

Bảng số 54

STT

Hạng mục công việc

Đơn vị tính

Định mức

1

Báo cáo kết quả tính toán độ cao mực nước tại các trạm ảo

báo cáo/chu kỳ/trạm

0,063

2

Báo cáo kết quả tính toán chuỗi biến đổi mực nước theo thời gian tại các trạm ảo

báo cáo/chu kỳ/trạm

0,063

3

Báo cáo giám sát mực nước lưu vực sông

báo cáo/chu kỳ/trạm

0,094

 

Cộng

 

0,220

2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: báo cáo/chu kỳ/trạm (báo cáo cho 01 chu kỳ của 01 trạm)

Bảng số 55

STT

Danh mục thiết bị

Đơn vị tính

Công suất

Mức

 

Xây dựng báocáo

 

 

 

1

Máy vi tính để bàn

cái

0,40

0,132

2

Máy in laser

cái

0,40

0,009

3

Máy photocopy

cái

1,50

0,033

4

Điều hòa nhiệt độ

cái

2,20

0,044

Ghi chú: Mức trong Bảng số 55 trên quy định mức thời gian sử dụng máy móc, thiết bị công việc xây dựng báo cáo cho 01 chu kỳ của 01 trạm; mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại Bảng số 56.

Bảng số 56

STT

Hạng mục công việc

Hệ số

 

Xây dựng báocáo

1,000

1

Báo cáo kết quả tính toán độ cao mực nước tại các trạm ảo

0,286

2

Báo cáo kết quả tính toán chuỗi biến đổi mực nước theo thời gian tại các trạm ảo

0,286

3

Báo cáo giám sát mực nước lưu vực sông

0,428

3. Định mức dụng cụ lao động: báo cáo/chu kỳ/trạm (báo cáo cho 01 chu kỳ của 01 trạm)

Bảng số 57

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn sử dụng (tháng)

Mức tiêu hao

1

Bàn để máy vi tính

cái

60

0,176

2

Ghế tựa (Ghế xoay)

cái

96

0,176

3

Tủ sắt đựng tài liệu

cái

96

0,044

4

Chuột máy tính

cái

12

0,176

5

Bàn phím

cái

12

0,176

6

USB

cái

24

0,176

7

Đèn LED 1,2 m (40 W)

bộ

36

0,044

Ghi chú: Mức tiêu hao trong Bảng số 57 quy định mức hao phí về dụng cụ lao động xây dựng báo cáo cho 01 chu kỳ của 01 trạm; mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại Bảng số 56.

4. Định mức tiêu hao vật liệu: báo cáo/chu kỳ/trạm (báo cáo cho 01 chu kỳ của 01 trạm)

Bảng số 58

STT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Mức tiêu hao

Xây dựng báo cáo kết quả tính toán độ cao mực nước lưu vực sông tại các trạm ảo

Xây dựng báo cáo kết quả tính toán chuỗi biến đổi mực nước theo thời gian tại các trạm ảo

Báocáogiám sát mực nước lưu vực sông

1

Bìa đóng sổ

ram

0,06

0,06

0,06

2

Băng dính to

cuộn

0,06

0,06

0,06

3

Băng dính gáy

cuộn

0,20

0,20

0,20

4

Dập ghim đại

cái

0,003

0,003

0,003

5

Lõi ghim

hộp

0,01

0,01

0,01

6

Bóng kính

ram

0,06

0,06

0,06

7

Giấy A4

ram

0,02

0,02

0,10

8

Mực in laser

hộp

0,01

0,01

0,03

5. Định mức tiêu hao năng lượng: kW/ báo cáo/chu kỳ/trạm (kW tính cho 01 Báo cáo cho 01 chu kỳ của 01 trạm)

Bảng số 59

STT

Danh mục năng lượng

Mức tiêuhao

1

Điện năng dụng cụ

0,015

2

Điện năng thiết bị

1,702

 

Cộng

1,717

Ghi chú: Mức tiêu hao trong Bảng số 59 quy định mức tiêu hao năng lượng công việc xây dựng báo cáo cho 01 chu kỳ của 01 trạm; mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại Bảng số 56.

 

Từ khóa:
35/2026/TT-BNNMTThông tư 35/2026/TT-BNNMTThông tư số 35/2026/TT-BNNMTThông tư 35/2026/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trườngThông tư số 35/2026/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trườngThông tư 35 2026 TT BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu35/2026/TT-BNNMT
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanBộ Nông nghiệp và Môi trường
                            Ngày ban hành28/08/2026
                            Người kýNguyễn Thị Phương Hoa
                            Ngày hiệu lực 12/10/2026
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu35/2026/TT-BNNMT
                                                  Loại văn bảnThông tư
                                                  Cơ quanBộ Nông nghiệp và Môi trường
                                                  Ngày ban hành28/08/2026
                                                  Người kýNguyễn Thị Phương Hoa
                                                  Ngày hiệu lực 12/10/2026
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát mực nước lưu vực sông bằng công nghệ viễn thám.
                                                  • Điều 2. Hiệu lực thi hành
                                                  • Điều 3. Tổ chức thực hiện
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
                                                  • Điều 4. Quy định viết tắt
                                                  • Điều 5. Quy định về sử dụng định mức
                                                  • Điều 6. Thu thập và nhập dữ liệu
                                                  • Điều 7. Xác định tọa độ của trị đo cao vệ tinh
                                                  • Điều 8. Xác định tọa độ địa lý chính xác của trạm ảo
                                                  • Điều 9. Tính toán độ cao mực nước
                                                  • Điều 10. Xuất dữ liệu sang dạng ASCII
                                                  • Điều 11. Chiết tách trị đo theo đối tượng mặt nước
                                                  • Điều 12. Tính toán mực nước trung bình và độ chính xác
                                                  • Điều 13. Giám sát biến đổi mực nước lưu vực sông
                                                  • Điều 14. Xây dựng báo cáo
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan