Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Tài nguyên - Môi trường › 16/2011/QĐ-UBND

Quyết định 16/2011/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến một số khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum đến năm 2015 do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 16/2011/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Kon Tum
Ngày ban hành 30/06/2011
Người ký Bùi Đức Lợi
Ngày hiệu lực 10/07/2011
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 30/06/2011 Tình trạng: Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 16/2011/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 30 tháng 6 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN MỘT SỐ KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM ĐẾN NĂM 2015.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20/3/1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14/6/2005;

Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Nghị định số 07/2009/NĐ-CP ngày 22/01/2009 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005;

Căn cứ Công văn số 3976/VPCP-KTN ngày 16/6/2011 của Văn phòng Chính phủ về việc quản lý, cấp phép khai thác các điểm vàng trên địa bàn tỉnh Kon Tum;

 Căn cứ Nghị quyết số 10/2008/NQ-HĐND ngày 10/9/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Khoá IX, kỳ họp bất thường (lần 3) về việc thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến một số khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum đến năm 2015;

Căn cứ kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Thông báo số 26/TB-HĐND ngày 30/6/2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến một số khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum đến năm 2015, với các nội dung chính sau (có phụ lục kèm theo):

Bổ sung: 11 điểm mỏ khoáng sản vàng sa khoáng, trong đó:

- 07 điểm mỏ đã có đã có tài liệu điều tra chi tiết điểm quặng tỷ lệ 1/10.000 và tài liệu điều tra cơ bản tỷ lệ 1/50.000.

- 04 điểm mỏ thực hiện theo 3976/VPCP-KTN ngày 16/6/2011 của Văn phòng Chính phủ.

Điều 2. Các nội dung khác tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 47/2008/QĐ-UBND ngày 03/10/2008 của UBND tỉnh Kon Tum về việc Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến một số khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum đến năm 2015.

Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Công thương, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Lao động Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Bộ Công thương;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra VB QPPL);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Uỷ ban MTTQVN tỉnh;
- Như điều 3;
- BCH QS tỉnh, BCH BĐBP tỉnh;
- Đài PT-TH tỉnh, Báo Kon Tum (đưa tin);
- Cổng thông tin điện tử tỉnh (đưa tin);
- Công báo UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTN3.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Bùi Đức Lợi

 


PHỤ LỤC:

DANH MỤC KHU VỰC KHOÁNG SẢN ĐỀ NGHỊ BỔ SUNG QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THAC, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM ĐẾN NĂM 2015.
Kèm theo Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND ngày 30/6/2011 của UBND tỉnh)

1- Các khu vực khoáng sản vàng sa khoáng đã có tài liệu điều tra chi tiết điểm quặng tỷ lệ 1/10.000 và tài liệu điều tra cơ bản tỷ lệ 1/50.000:

TT

Khu vực khoáng sản quy hoạch

Vị trí, tọa độ

Diện tích QH

Mức độ điều tra ĐC

Đơn vị thực hiện

Kết quả đánh giá

Hiện trạng khu vực khoáng sản

Trữ lượng

Chất lượng

I

Khu vực khoáng sản vàng suối Đăk Long, Đăk Tu - huyện Đăk Glei

 

 

 

 

 

 

 

1

Đoạn 1

- Vị trí: Suối Đăk Tu, xã Đăk Long, H. Đăk Glei

- Tọa độ:

Điểm đầu

X: 1655.927;

Y: 510.554

Điểm cuối

X:1649.597;

Y: 511.664

120 ha

Điều tra cơ bản địa chất 1/50.000; chi tiết hóa điểm quặng 1/10.000

Đoàn địa chất 209 – Liên đoàn BĐ ĐC MB

- Chiều dày tầng sản phẩm 0,8 – 2m;

- Trữ lượng:

TN dự báo cấp 334b: 80 – 90 kg vàng

Độ mài tròn tốt. ánh kim mạnh màu vàng rơm

Đất canh tác 1vụ (bán ngập), đất ngập nước và một ít lau sậy (đất phi canh tác)

2

Đoạn 2

- Vị trí: Suối Đăk Long, xã Đăk Long và Đăk Môn, H. Đăk Glei

- Tọa độ:

Điểm đầu

X:1649.006;

Y: 512.188

Điểm cuối

X:1643.944;

Y: 522.095

Điều tra cơ bản địa chất 1/50.000; chi tiết hóa điểm quặng 1/10.000

Đoàn địa chất 209 – Liên đoàn BĐ ĐC MB

- Chiều dày tầng sản phẩm 0,8 – 2m;

-Trữ lượng:

TN dự báo cấp 334b: 30 – 90 kg vàng

 

Độ mài tròn tốt. ánh kim mạnh màu vàng rơm

Đất canh tác 1vụ (bán ngập), đất ngập nước và một ít lau sậy (đất phi canh tác)

3

Đoạn 3

- Vị trí: Suối Đăk Long, xã Đăk Long, H. Đăk Glei

- Tọa độ:

Điểm đầu

X:1651.713;

Y: 507.865

Điểm cuối

X:1649.273;

Y: 511.392

46,7 ha

Điều tra cơ bản địa chất 1/50.000; chi tiết hóa điểm quặng 1/10.000

- Đoàn địa chất 209 – Liên đoàn BĐ ĐC MB

- Trường ĐHM&ĐC (Biên hội BĐ

- Chiều dày đới quặng 3 – 10 m;

-Trữ lượng: được đánh giá là khu vực rất có triển vọng chưa có số liệu

Vàng gốc và vàng sa khoáng; 0,3 – 3,04 g/T

Đất rẫy, đất canh tác 1vụ (bán ngập), đất ngập nước và một ít lau sậy (đất phi canh tác)

II

Khu vực khoáng sản vàng suối Đăk Hniêng, xã Bờ Y, huyện Ngọc Hồi

 

 

 

 

 

 

 

1

Đoạn 1

- Vị trí: suối Đăk Hniêng, xã Bờ Y, huyện Ngọc Hồi;

- Tọa độ:

Điểm đầu

X:1624.667;

Y: 508.560

Điểm cuối

X:1623.802;

Y: 509.964

13,65 ha

Điều tra cơ bản địa chất 1/50.000; chi tiết hóa điểm quặng 1/10.000

-Liên đoàn BĐ ĐC MN;

- Trường ĐHM&ĐC

Có triển vọng vàng sa khoáng, chưa có số liệu cụ thể

 

Bãi sình lầy lòng suối, cây hoang dại: le, lách, lau sậy; không liên quan đất sản xuất của nhân dân và diện tích rừng

2

Đoạn 2

- Vị trí: suối Đăk Hniêng, xã Bờ Y, huyện Ngọc Hồi;

- Tọa độ:

Điểm đầu

X:1621.489;

Y: 511.822

Điểm cuối

X:1621.381;

Y: 512.979

12 ha

Điều tra cơ bản địa chất 1/50.000; chi tiết hóa điểm quặng 1/10.000

-Liên đoàn BĐ ĐC MN;

-Trường ĐHM&ĐC

Có triển vọng vàng sa khoáng

Hàm lượng 0,8 – 3,9 g/T

Bãi sình lầy lòng suối, cây hoang dại: le, lách, lau sậy; không liên quan đất sản xuất của nhân dân và diện tích rừng

III

Sông Pô Kô đoạn huyện: Đăk Tô – Đăk Hà

Thuộc lưu vực sông Pô Kô thuộc địa bàn huyện Đăk Tô;

- Điểm đầu 1:

X= 1621.863,

Y= 526.035

- Điểm cuối 2:

X= 1608.860,

Y= 538.844

Dài khoảng 22,5 km

Điều tra cơ bản ĐC 1/50.000 và đánh giá chi tiết 1/10.000

Liên đoàn Địa chất 5; Liên đoàn BĐ ĐC MN

Khu vực được đánh giá có triển vọng vàng sa khoáng

Hàm lượng vàng trung bình 0,3 – 0,5 g/m3

Lòng sông bị ngập nước và các bãi bồi giữa dòng, ven hai bên sông. Các bãi bồi phần lớn là đất phi canh tác và một ít dân trồng cây hoa màu ngắn hạn (đậu, bắp...) vào mùa khô

IV

Suối Đăk Lang - xã Đăk Tre - huyện Kon Rẫy (Khu vực khoáng sản đã được điều tra cơ bản 1/50.000 và điều tra đánh giá chi tiết 1/10.000)

Suối Đăk Lang, xã Đăk Tre, huyện Kon Rẫy

Tọa độ:

- Điểm đầu

X= 1598.919,

Y= 566.489

- Điểm cuối

X= 1595.971,

Y= 566.706

Khoảng 3 km

Điều tra cơ bản ĐC 1/50.000 và đánh giá chi tiết 1/10.000

Liên đoàn Địa chất 5; Liên đoàn BĐ ĐC MN

Khu vực được đánh giá có triển vọng vàng sa khoáng

Hàm lượng vàng trung bình 0,3 – 0,5 g/m3

Lòng sông bị ngập nước và các bãi bồi giữa dòng, ven hai bên sông. Các bãi bồi phần lớn là đất phi canh tác và một ít dân trồng cây hoa màu ngắn hạn (đậu, bắp...) vào mùa khô

2- Các khu vực khoáng sản vàng sa khoáng có tài liệu điều tra cơ bản tỷ lệ 1/50.000, đã có ý kiến của Phó Thủ tướng Chính phủ Hoàng Trung Hải (Công văn số 3976/VPCP-KTN ngày 16/6/2011 của Văn phòng Chính phủ):

TT

Khu vực khoáng sản quy hoạch

Vị trí, tọa độ

Diện tích QH

Mức độ điều tra ĐC

Đơn vị thực hiện

Kết quả đánh giá

Hiện trạng khu vực khoáng sản

Trữ lượng

Chất lượng

I

Sông Pô Kô đoạn huyện: Ngọc Hồi - ĐắkGlei.

Theo lòng sông gồm các bãi bồi, lòng sông, giới hạn bởi.

Điểm hạ lưu:

1: X=16 23.774; Y=5 24.792

Điểm thượng lưu:

2: X= 16 69.475; Y=5 26.277

Chiều dài sông khoảng 30 Km

1/50.000

Các Nhóm tờ ĐắkGlei - Khâm Đức và Đắk Tô

Đoàn địa chất 209 – Liên đoàn bản đồ địa chất miền Bắc

Khu vực được đánh giá có triển vọng vàng sa khoáng nhưng chưa có số liệu cụ thể

 

Lòng sông bị ngập nước và các bãi bồi giữa dòng, ven hai bên sông. Các bãi bồi phần lớn là đất phi canh tác và một ít dân trồng cây hoa màu ngắn hạn (đậu, bắp...) vào mùa khô

II

Suối ĐắkBlô, huyện ĐăkGlei.

Theo lòng suối gồm các bãi bồi, lòng sông, giới hạn bởi.

Điểm hạ lưu:

1: X=16 93.329;

 Y=5 13.672

Điểm thượng lưu:

2: X=16 83.253;

 Y=5 17.210

Dài khoảng 17 Km

1/50.000

Nhóm tờ ĐắkGlei - Khâm Đức

Đoàn địa chất 209 – Liên đoàn bản đồ địa chất miền Bắc

Khu vực được đánh giá có triển vọng vàng sa khoáng nhưng chưa có số liệu cụ thể

 

Lòng suối bị ngập nước và các bãi bồi hai bên suối;

III

Suối ĐăkHơDrai, huyện Ngọc Hồi.

Theo lòng suối gồm các bãi bồi, lòng sông, giới hạn bởi.

Điểm hạ lưu:

1: X=16 16.755;

 Y=5 22.018

Điểm thượng lưu:

2: X=16 14.038;

 Y=5 18.999

Chiều dài khoảng 7 Km

1/50.000

Nhóm tờ Sa Thầy

Liên đoàn bản đồ địa chất miền Nam

Khu vực được đánh giá có triển vọng vàng sa khoáng nhưng chưa có số liệu cụ thể

 

Lòng suối bị ngập nước và các bãi bồi hai bên suối;

IV

Suối ĐăkPru, huyện ĐăkGlei.

Theo lòng suối gồm các bãi bồi, lòng suối,

Nhánh 1: giới hạn bởi.

Điểm thượng lưu:

1: X=16 69.585;

 Y=5 18.265

Điểm hạ lưu:

2: X=16 66.044;

 Y=5 18.127

Nhánh 2: giới hạn bởi.

Điểm thượng lưu:

1: X=16 66.568;

 Y=5 15.895

Điểm hạ lưu:

2: X=16 66.201;

 Y=5 17.422

 

 

 

 

Dài khoảng 4 Km

 

 

 

 

 

 

Dài khoảng 2 Km

1/50.000

Nhóm tờ ĐắkGlei - Khâm Đức

Đoàn địa chất 209 – Liên đoàn bản đồ địa chất miền Bắc

 

 

Lòng suối bị ngập nước và các bãi bồi hai bên suối;

 

Từ khóa:
16/2011/QĐ-UBND Quyết định 16/2011/QĐ-UBND Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Quyết định 16/2011/QĐ-UBND của Tỉnh Kon Tum Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND của Tỉnh Kon Tum Quyết định 16 2011 QĐ UBND của Tỉnh Kon Tum
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 16/2011/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Kon Tum
Ngày ban hành 30/06/2011
Người ký Bùi Đức Lợi
Ngày hiệu lực 10/07/2011
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 16/2011/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Kon Tum
Ngày ban hành 30/06/2011
Người ký Bùi Đức Lợi
Ngày hiệu lực 10/07/2011
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến một số khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum đến năm 2015, với các nội dung chính sau (có phụ lục kèm theo):
  • Điều 2. Các nội dung khác tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 47/2008/QĐ-UBND ngày 03/10/2008 của UBND tỉnh Kon Tum về việc Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến một số khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum đến năm 2015.
  • Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Công thương, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Lao động Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  • Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành./.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan